Tâm sự

Tâm sự

lundi 27 novembre 2017

Giá tị - Teck

Teck
Giá tị
Tectona grandis - L.f.
Verbenaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Jatus grandis (L.f.) Kuntze,
- Tectona thèque Lour.
- Theka grandis (L.f.) Lam.
Cây Tectona grandis Linn. (TG) thường được biết dưới tên như “ teck ” thuộc họ Verbanaceae.
Việt Nam, tên thông dụng gọi là Cây Giá tị hay Gỗ Giá tị.
Nguồn gốc và sự phân phối địa lý.
Cây Giá tị Tectona grandis có lẽ là một thực vật đại mộc có vỏ cứng, có gíá trị cao, được trồng rộng rãi trên khắp thế giới và có nguồn gốc ở Ấn Độ và Myanmar và những nước ở Đông Nam Á Asie du Sud-Est, của những rừng nhiệt đới phía Nam và Đông Nam Á, giữa 9–26°N và 70–100°E, nơi đây đôi khi những thực vật chúng gần như thuần chủng.
Cây là một trong những loài quan trọng nhất của rừng trồng thành những đồn điền lớn vùng nhiệt đới.
Người ta tìm thấy nó ở trạng thái tự nhiên ở Myanmar, trong Ấn Độ Inde, trong Thái Lan và Laos ; và cũng như trong Tàu và ở Cambodge nhưng trên một bình diện rất thấp.
Ở Việt Nam, trước năm 1975, Cây Giá tị được trồng ở Sài Gòn, Định Quán và Long Khánh....
Cây này chủ yếu do những người Đức du nhập vào trong Châu Phi nhiệt đới Afrique tropicale, Nigeria (1889), Tanzanie (1898), Ghana (1905), Cameroun và trong Togo (1907–1912).
Từ những đồn điền Teck Cây Giá tị Tectona grandis ở Togo, những hạt đã được gởi đi trong những nước lân cận như là : Côte d’Ivoire ( nơi đây đồn điền đầu tiên lớn đã được thực hiện vào năm 1929 trong vùng thảo nguyên savanes gần Bouaké), cũng như Bénin và Sénégal năm 1933.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc to, kích thước trung bình đạt được khoảng 40(-50) cm cao, nói chung thẳng và không nhánh cho đến 20 m, đạt đến 150(-200) cm đường kính, lá rụng, cành non vuông, có lông vàng, khi dập cho mủ đỏ. Tán lá tròn và mỡ rộng.
Vỏ có khe nứt theo chiều dọc và có những vãy mịn, màu sám nâu rỉ.
Lõi gỗ bois de cœur thường màu vàng nhạt khi được cắt tươi nhưng trở thành màu nâu vàng kim hoặc đôi khi có màu xám nâu đậm sau khi tiếp xúc với không khí, thường có màu sám hoặc đen, nó phân biệt rõ đường băng khoảng 50 mm bề dầy của dát aubier màu trắng vàng nhạt hoặc màu nâu vàng nhạt tái.
, to, mọc đối, phiến xoang bầu dục, đơn nguyên, màu lục tươi, không lá phụ, cuống lá từ 2,5–5 cm dài, có lông bao phủ, phiến lá rộng hình bầu dục đến ellip, khoảng 20–60(–100) cm × 15–35(–50) cm, dạnh nêm ở đáy, đỉnh nhọn, mỏng như da, láng ở mặt trên, có lông hình sao ở mặt dưới, gân lá hình chân vịt.
Phát hoa, chùm tụ tán đứng to ở ngọn nhánh, cao 70 cm, phân nhánh nhiều, với vài ngàn nụ hoa, chúng chỉ nở ít ở một thời điểm ra hoa khoảng 2-4 tuần.
Hoa, nhỏ, thơm, nhiều trắng, hoa đều, lưỡng phái, có 5-7 phần, dài 3-6 mm, cuống hoa ngắn
- đài hoa ngắn, nguyên, 5-6 thùy, tõa rộng, 2,5-3 mm trở lên, rộng, có dạng hình chuông và bao chung quanh bởi những lông hình sao, bao bên trong những trái.
Toàn bộ đài hoa mỡ rộng  đến 2,5 cm dài và hình thành một màng bao, giống như trái.
- vành hoa, 5-6 tai, với ống ngắn và thùy dài hơn, tỏa rộng, màu trắng với màu hồng trên những thùy.
- tiểu nhụy, thô, yếu, đính bên dưới ống vành, trong đó những bao phấn trước khi nuốm trưởng thành và nơi đây phấn hoa rgụng trong vài giờ sau khi hoa nở.
- bầu noãn, thượng, hình trứng, 4 buồng, vòi nhụy mảnh mai, nuốm 2 thùy.
Trái, quả nhân cứng, hình cầu tròn, với 4 buồng, 1-1,5 cm đường kính, hơi hình chữ nhật, vỏ trái bao đầy lông hình sao, bao trong đài đồng trưởng, mỏng.
Hạt, hình trứng, màu nâu, khoảng 6 mm × 4 mm, không albumen, mỗi quả chứa từ 1 đến 4 hạt, được bao trong 1 lớp vỏ cứng.
Hạt thẳng, dợn sóng hoặc hơi liên kết với nhau, với một cấu trúc khá thô và không đều, những vòng tăng trưởng khác biệt rõ.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả những bộ phận của Cây, thân, lõi gỗ, vỏ thân, lá, rễ, vỏ rễ, hoa, và hạt.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Lõi gỗ Cây Giá tị Tectona grandis chứa một chất nhựa résine :
- tectoquinone.
▪ Hiện diện của những vết nứt fissures và những khoang chứa những tinh thể màu trắng cristallin blanc cấu thành của orthophosphate hydrocalcique với :
- 11,4% phosphate ammonio-magnésien.
▪ Chứa một tĩ lệ phần trăm cao hơn của :
- carbone C,
- và hydrogène H,
và với hàm lượng của nó như :
- calcium Ca, phosphate P và silice Si,
có thể giải thích độ cứng của gỗ .
▪ Những có chứa :
- 6% tanin, trọng lượng khô.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique những trích xuất méthanol và nước, mang lại :
- những hydrates de carbone,
- những đường giảm sucres réducteurs,
- những alcaloïdes,
- những glycosides,
- những flavonoïdes,
- stérols,
- và những saponines.
● Thành phần hóa chất thực vật phytochimiques :
▪ Nhiều loại của hóa chất thực vật phytochimiques như là :
- những alcaloïdes,
- glycosides,
- saponines,
- stéroïdes,
- flavonoïdes,
- protéines,
- và những glucides
đã được báo cáo ở Cây Giá tị Tectona grandis.
▪ Những chất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires như là :
- astectoquinone,
- 5-hydroxylapachol,
- tectol,
- acide bétulinique,
- aldéhyde bétulinique,
- squalène,
- lapachol
đã được ly trích từ Cây Giá tị Tectona grandis.
▪ Những hợp chất như là :
- Acétovanillone,
- E-isofuraldéhyde,
- Evofolin,
- syringaresinol,
- médiorésinol,
- balaphonine,
- laricirésinol,
- zhebeiresinol,
- 1-hydroxypinoresinol
với 2 thành phần hợp chất mới :
- Tectonoéline A và Tectonoelin B đã được ly trích từ những của Cây Giá tị Tectona grandis.
- 9,10 diméthoxy-2 méthyl-anthra-1,4-quinone,
- 5-Hydroxylapachol
cũng như :
- tecomaquinone,
- méthylquinizarine,
- lapachol,
- déshydroxy-α-lapachone
đã được phận lập ở lõi gỗ bois de cœur của Cây Giá tị Tectona grandis.
Gỗ Giá tị Bois de teck chứa :
- naphtoquinone
(lapachol, deoxylapachol, 5-hydroxylapachol), dérivés de naphtoquinone (α-dehydrolapachone, β-dehydrolapachone, tectol, dehydrotectol),
- anthraquinones
(tectoquinone, 1-hydroxy-2-méthylanthraquinone, 2-méthyl quinizarine, pachybasine),
và cũng :
- obtusifoline,
- acide bétulinique,
- trichione,
- β-sitostérol,
- và sqaulene.
▪ Những rễ Cây Giá tị Tectona grandis giàu những chất :
- lapachol,
- tectol,
- tectoquinone,
- β-sitostérol,
- và diterpènes,
- tectograndinol.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis có chứa :
- 38–47,5% cellulose,
- 30–33% chất lignine,
- 12,5–14,5% pentosane,
- 1,1–1,4% tro,
- và 0,2–1,5% silice ;
Hòa tan :
- 4,6–10,7% trong alcool-benzène,
- 1,2% trong nước lạnh,
- 11,1% trong nước nóng,
- và 15,6–19,8% trong dung dịch 1% NaOH.
● Đặc tính vật lý physique :
Lõi gỗ Cây Giá tị Tectona grandis màu nâu vàng và nó đậm màu hơn và nó có một sự phản chiếu màu vàng kim với thời gian. Đôi khi nó có màu beige nâu sáng và và có gân sậm màu.
Thậm chí nó có màu hoàn toàn nâu đen, có lẽ do lập lại nhiều lần của những tai nạn cháy rừng feux de brousse.
Những màu đậm này hầu như không được đánh giá cao bởi ngành chế biến công nghệ.
Lõi gỗ bois de cœur Cây Giá tị Tectona grandis chủ yếu khác biệt với dác màu trắng nhạt aubier blanchâtre có độ dầy (1–)2–6 cm .
Sợi gỗ thường thẳng, hạt khá lớn. Vòng gỗ phân biệt.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis là nhờn khi chạm vào và thể hiện một mùi đặc thù của mảnh da củ khi còn xanh.
▪ Giá tị teck là một gỗ có mật độ trung bình.
- có 12% độ ẩm humidité,
- mật độ của nó là (480–)610–730(–850) kg/m³.
▪ Sự co rút ( teo ) là thấp; ở trạng thái xanh với 12% ẩm độ humidité, sự co rút xuyên tâm radial là từ 0,7–1,5% và co rút tiếp tuyến tangentiel từ 1,1–2,5% ;
▪ Ở trạng thái xanh với trạng thái khan nước anhydre, sự co rút xuyên tâm retrait radial là từ 1,8–3,7% và co rút tiếp tuyến retrait tangentiel từ 3,2–6,2%.
Sự co rút retrait hình như không ảnh hưởng bởi tốc độ tăng trưởng của Cây Giá tị Tectona grandis, Cây Giá tị teck khô rất tốt nhưng khá chậm.
Những tấm ván có độ dầy 1 cm, đòi hỏi thời gian 15 ngày để sấy khô ở không khí để đi qua từ 40% đến 15% độ ẩm humidité, 30 ngày cho ván có độ dầy 2,5 cm và 50 ngày cho những tấm ván 4 cm.
▪ Trong sấy khô nhân tạo, độ ẩm của ván 2,5 cm độ dầy có thể mang từ 40% đến 10% trong 5–6 ngày ở nhiệt độ từ 60–80°C, và độ ẩm tương ứng liên quan từ 80% đến 40%.
▪ Đặc biệt cần phải cẫn thận để xác định độ ẩm ban đầu và cuối cùng bởi vì nó có sự khác biệt lớn về tốc độ sấy khô, đôi khi quan sát thấy.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis được đánh giá cao ở sự thay đổi màu sắc , và nhiệt độ cao lúc đầu sấy khô nên tránh.
▪ Trong quá trình sấy khô nhân tạo, nó cô động acide butyrique có thể ăn mòn kim loại của máy sấy ( ngoại trừ bộ phận sấy được chế tạo bằng nhôm aluminium hoặc thép inox acier inoxydable).
Teck Cây Giá tị Tectona grandis là một gỗ thể hiện một sự ổn định tốt.
▪ Ở tĩ lệ ẩm độ humidité 12%,
- tiêu chuẩn của sự phá vở module de rupture là từ 81–196 N/mm²,
- tiêu chuẩn đàn hồi module d’élasticité de 7600–17 500 N/mm²,
- độ nén dọc compression axiale 34–70 N/mm²,
- độ nén ngang compression transversale 6–8 N/mm²,
- độ cưa cắt cisaillement 5–16 N/mm²,
- độ chia tách fendage 14–30 N/mm,
- độ cứng dureté Janka của hong sườn flanc từ 3700–4890 N,
- và độ cứng dureté Janka cuối 4065–4760 N.
Lõi bois de cœur teck Cây Giá tị Tectona grandis được phân loại như từ bền durable đến rất bền très durable.
Những thử nghiệm trên cột cho thấy rằng tuổi thọ trung bình cho những dịch vụ tiếp xúc với đất lên đến 10 năm trở lên ở những điều kiện nhiệt đới tropicales, và hơn 25 năm trong khí hậu ôn đới tempéré.
Tuy nhiên, theo một số chỉ số nhất định, độ bền durabilité của gỗ hình như ảnh hưởng đáng kể bởi độ tuổi của Cây.
Gỗ Teck rất bền dưới sự che chở sous abri.
Lõi bois de cœur Cây Giá tị Tectona grandis đề kháng với những loài mối termites và những tấn công của nấm fongiques, cũng như những loài sâu đục biển tarets marins, nhưng không phải là tất cả.
Dát gỗ được xem như nhạy cảm với sự tấn công của loài bọ hung cánh cứng Lyctus sp.
Lõi bois de cœur Cây Giá tị Tectona grandis khó khăn thấm với những chất bảo quản, xử lý thường chỉ cần thiết cho dát gỗ aubier.
Đặc tính trị liệu :
▪ Bột nhão pâte của gỗ Cây Giá tị Tectona grandis được chế biến từ bột gỗ bằng cách để trong nước nóng.
▪ Đây là thuốc diệt giun sán vermifuge; thúc đẩy sự tiêu hóa digestion; có hiệu quả để làm giảm :
- những đau đầu maux de tête ảnh hưởng hoặc có liên quan với buồn nôn nausées và ói mữa vomissements bilieux,
- và những đau nhức răng douleurs dentaires,
- giảm những trạng thái viêm inflammations,
- hoặc phát ban nổi chẩn ở da éruptions cutanées.
Vỏ Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng như chất làm se astringent và trong chữa trị :
- viêm phế quản bronchite.
▪ Những hoa Cây Giá tị Tectona grandis là :
- lợi tiểu diurétiques.
Nó được sử dụng để chữa trị :
- ảnh hưởng, liên quan đến buồn nôn nausées hoặc ói mữa vomir bilieuse,
- viêm phế quản bronchite,
- và những rối loạn đường tiểu troubles urinaires.
▪ Những hạt là :
- thuốc lợi tiểu diurétiques.
▪ Một dầu, trích xuất của hạt giúp thúc đẩy :
- sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux.
▪ Những Cây Giá tị Tectona grandis được nổi tiếng cho đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- lọc máu dépuratives,
- thuốc tẩy xổ purgatives,
- chất kích thích stimulantes,
- chống bệnh kiết lỵ antidysentériques,
- và diệt trừ giun sán vermifuges.
nó được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị :
- bệnh thiếu máu anémie,
- suy nhược asthénie,
- bệnh sốt fièvre,
- và bệnh sốt rét paludisme,
- nhiễm trùng amib amibiase,
- nhiễm ký sinh trùng sán máng schistosomiase,
- và bệnh lao tuberculose.
▪ Những trích xuất của Cây Giá tị Tectona grandis là có hiệu quả chống lại vi khuẩn bệnh lao Mycobacterium tuberculosis, để chữa trị :
- chảy máu thanh quản saignements du larynx,
- khí quản trachée,
- của những phế quản bronches hoặc những phổi poumons,
- và đau cổ họng maux de gorge.
▪ Một dầu ly trích từ những chồi non được sử dụng để chống lại :
- bệnh ghẻ gale ở những trẻ em.
● Lợi ích đáng chú ý của Cây Teck
▪ Đối tượng nấu ăn :
Những của Cây teck Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng để chuẩn bị các loại món ăn như là :
- súp soupe, món hầm ragoût ....
▪ Chăm sóc da dermatologiques :
Những teck Cây Giá tị Tectona grandis làm mát refroidissent trong tự nhiên và do đó có thể hành động như một tác nhân chống viêm anti-inflammatoire để giảm tình trạng viêm của da inflammation de la peau.
Những Cây Giá tị Tectona grandis có thể nấu sắc décoctées hoặc vắt ép để bào chế thuốc trên cơ sở của thảo dược để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau.
Những Cây Giá tị Tectona grandis cũng có thể giúp chống lại :
- ngứa prurit,
là một bệnh của da affection cutanée đánh dấu bởi một tình trạng của da bị ngứa nghiêm trọng démangeaisons de la peau.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để chữa trị :
- chứng bệnh bạch ban ( da đồi mồi ) leucodermie,
là một bệnh của da với một sự mất ở một nơi của sắc tố pigmentation của da peau có thể xảy ra sau một loạt của những tình trạng viêm inflammatoires da peau, tiếp theo sau sự bong lớp biểu bì bên ngoài của da post-dermabrasion, phỏng cháy brûlures hoặc tiêm trực tiếp vào nơi bị tổn thương intralésionnelles của chất stéroïdes.
Bệnh bạch ban (đồi mồi ) của da leucoderma là một vấn đề chánh của mỹ phẩm cosmétique do đó nó không truyền nhiễm contagieuse cũng không lây nhiễm infectieuse.
Trích xuất của hoa Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để chữa trị :
- bệnh ghẻ gale.
Bệnh ghẻ gale là một bệnh của da bị nhiễm trùng cutanée contagieuse triệu chứng của sự ngứa của da démangeaison de la peau với những vết đỏ nhỏ bong ra, nguyên nhân do bởi những con bọ ghẻ ký sinh acarien de la gale.
Vỏ Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre.
Cần lưu ý bệnh phong cùi lèpre là một bệnh truyền nhiễm contagieuse ảnh hưởng đến da peau, những dây thần kinh nerfs và những niêm mạc muqueuses bằng cách gây ra một sự đổi  màu décoloration và những cục u bướu bosses trên da peau.
Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh phong cùi lèpre có thể dẫn đến một sự biến đổi hình dạng défiguration vĩnh viễn và những dị dạng malformations.
▪ Nhuận trường laxatives :
Gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để bào chế thuốc bổ tonique với cơ sở thảo dược có thể được xem như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
Do những đặc tính nhuận trường laxatives của gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis, nó có xu hướng kích thích stimuler và dễ dàng bài tiết tống khứ évacuation những thành phần chất thãi phân fécales của đường ruột intestin.
▪ Chữa trị bệnh ho ra máu hémoptysie :
Những teck Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để chữa trị :
- ho ra máu hémoptysie.
Ho ra máu hémoptysie là một tình trạng sức khỏe được đánh dấu bởi ho ra máu toux du sang.
▪ Chữa trị rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột troubles gastro-intestinaux :
Gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis có thể nấu sắc décocté và được sử dụng để chữa trị những rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux như là :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những đau bụng maux d'estomac,
- những bệnh trĩ viêm loét piles,
- và táo bón constipation.
▪ Chữa trị đau đầu mal de tête :
Những nghiên cứu cho thấy rằng một dầu ly trích từ gỗ  teck Cây Giá tị Tectona grandis có thể áp dụng trên trán để làm giảm :
- đau đầu maux de tête.
Đây là do những đặc tính giảm đau analgésiques của Cây này.
▪ Chữa trị chứng vô niệu anurie :
Những rễ của teck Cây Giá tị Tectona grandis có thể nấu sắc décoction và được sử dụng để chữa trị :
- vô niệu anurie.
Vô niệu anurie là một bệnh đặc trưng bởi những thận reins không có khả năng sản xuất nước tiểu urine.
▪ Đặc tính cầm máu hémostatiques :
Những Cây Giá tị Tectona grandis chứa những đặc tính cầm máu hémostatiques và do đó có thể vắt ra và áp dụng trên da nơi bị cắt đứt để làm ngưng chảy máu saignement.
▪ Chữa trị viêm phế quản bronchite :
Mohammad (2011) báo cáo rằng những hoa của Cây teck Cây Giá tị Tectona grandis là lợi ích để chữa lành :
- viêm phế quản bronchite.
Viêm phế quản bronchite là một tình trạng viêm inflammation của màng nhầy membrane muqueuse trong những phế quản bronches, gây ra một chứng :
- co thắt phế quản bronchospasme,
- và ho toux.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo hệ thống y học truyền thống Unani, dầu trích từ những hoa Cây Giá tị Tectona grandis là lợi ích trong :
- bệnh ghẻ gale,
và thúc đẩy :
- sự tăng trưởng những tóc cheveux.
▪ Ở Philippines, nước nấu sắc décoction của Cây Giá tị Tectona grandis tươi hoặc sấy khô được sử dụng cho :
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- và những xuất huyết hémorragies nói chung.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Giá tị Tectona grandis, tươi hoặc sấy khô, được sử dụng cho :
- ho ra máu hémoptysie.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Giá tị Tectona grandis, tươi hoặc sấy khô, được sử dụng như nước súc miệng gargarisme cho :
- đau cổ họng mal de gorge.
▪ Nước nấu sắc décoction của lá vàng rơi rụng Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng cho :
- bệnh thiếu máu anémie.
▪ Những người hindous sử dụng bột thạch cao của gỗ cho :
- đau nhức đầu maux de tête ảnh hưởng liên quan đến buồn nôn nausé ói mữa vomir bilieux,
và cho :
- những sự phân tán của những viêm sưng enflures inflammatoires.
được sử dụng cho :
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- và nóng bỏng dạ dày brûlure de l'estomac
do bởi dịch mật bile tràn lan.
cũng như :
- thuốc diệt giun sán vermifuge.
Gỗ, được đốt thành than trong nước ép jus của Cây Mỹ nhân coquelicot, giảm xuống thành bột nhão trơn mịn pâte lisse, được sử dụng cho :
- sưng những mí mắt gonfler les paupières.
Ngoài ra, còn cho rằng để tăng cường cảnh quang.
Vỏ Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng như chất làm se astringente.
Bột nhão pâte của Gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis giảm xuống thành bột áp dụng cho :
- viêm da cấp tính dermatite aiguë;
đặc biệt, là do tiếp xúc với nhựa oléorésine ăn da caustique của Cây Đào lộn hột caustique Anacardium occidentale.
▪ Bột nhão pâte của bột gỗ Cây Giá tị Tectona grandis cũng được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête liên quan đến buồn nôn nausées và ói mữa vomissement  bilieux,
- và những sưng gonflements,
bên trong cơ thể cho :
- viêm da dermatite,
- và như thuốc diệt trùng giun vermifuge.
Dầu của hạt nhân noix được áp dụng trên da dầu cuir chevelu để :
- sư tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux;
cũng như, để làm giảm :
- ngứa ở da démangeaisons cutanées.
Hoahạt Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétiques.
Hai (2) trường hợp của chứng tiểu nhiều diurèse đáng chú ý được báo cáo sau khi áp dụng của lớp bì épithème của trái bầm tím fruit meurtri vào  bộ phận bên dưới bụng trước xương chậu nơi có  lông (đì ) pubis.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ, được xem như :
- an thần sédatif của những tử cung mang thai utérus gravide;
một yếu tố giảm co thắt tử cung tocolytique được sử dụng để ngăn ngừa :
- sanh sớm naissances prématurées  xảy ra.
Cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh trĩ viêm loét piles,
- bệnh bạch ban ( da trắng ) leucodermie,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Nghiên cứu :
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne :
Hoạt động kháng khuẩn Antibacterial của tất cả những trích xuất của Cây Giá tị Tectona grandis đã được kiểm soát chống lại những dòng vi khuẩn staphylococcus  aureus, klebsiella  pneumonia, salmonella paratyphi và proteus mirabilis bởi một thử nghiệm khuếch tán trên đĩa pétri.
Những mẫu vật đã được thử nghiệm với những nồng  độ 25, 50, 100, 250 và 500 µg bởi đĩa 5 mm đường kính.
Kết quả đã được thể hiện bằng đường kính của vùng ức chế và được so sánh với thuốc kháng sinh antibiotique tiêu chuẩn ciprofloxacine.
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất thô của , của vỏ, và của gỗ Cây Giá tị Tectona grandis cho thấy rằng trích xuất chloroforme của là đáng chú ý.
Trên những 4 cấy nuôi thử nghiệm, nó cho thấy một hoạt động tốt chống lại Staphylococcus aureus (14 mm) và Klebsielle pneumonia (8 mm) ở nồng độ kiểm soát cao nhất (500 μg).
Trích xuất méthanolique của và trích xuất acétate d'éthyle của gỗ là cũng có khả năng cho thấy một hoạt động khá tốt chống lại những loài vi khuẩn gram-dương positives và gram-âm négatives.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Những trích xuất của , vỏgỗ của Cây Giá tị Tectona grandis đã rút ra và tùy thuộc với một truy tìm của chất oxy hóa antioxydants bởi những phương pháp hóa học với những nồng độ khác nhau.
Đặc tính làm sạch những gốc tự do radicaux libres của những trích xuất đã được phân tích bởi hợp chất :
- 1,2-diphényl 1-picryl hydrazil.
Trạng thái chống oxy hóa antioxydant của tất cả trích xuất đã được kiểm tra bởi DPP và ABTS + gốc tự do radical libre.
Khả năng làm sạch những gốc tự do piéger ces radicaux libres này với những nồng độ khác nhau đã được phân tích.
Trích xuất acétate d'éthyle của gỗ cho thấy một hoạt động tối đa chống lại DPPH và ABTS + và nó là cao hơn thành phần quercétine và trolox, là những tiêu chuẩn tương ứng.
Ramachandrana và al., (2011) đã cho thấy rằng những hợp chất phénoliques của những teck Cây Giá tị Tectona grandis, như là :
- tectoquinone,
- quercitine,
- acide ellagique,
- và acide gallique
là những tác nhân chống oxy hóa antioxydants rất tốt.
▪ Đặc tính chống nấm antifongiques :
Astiti và Suprapta (2012) đã thử nghiệm hoạt động chống nấm antifongique của trích xuất lá của Cây Giá tị Tectona grandis chống lại nấm Arthrinium phaeospermum.
Những sấy khô với không khí của Cây Giá tị Tectona grandis đã được ly trích bằng cách sử dụng methanol và đã được bay hơi évaporées trong một thiết bị máy bay hơi quay évaporateur rotatif.
Hoạt động chống nấm antifongique của trích xuất đã được thử nghiệm trên cơ sở của phương pháp khuếch tán tốt trên thạch gélose với khoai tây pomme de terre và với dextrose (PDA).
Nước cất vô trùng chứa 0,2% của Tween-80 đã được sử dụng như dung môi và như một kiểm chứng.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất teck Cây Giá tị Tectona grandis với một nồng độ thấp 0,5% (trọng lượng / dung tích volume) hân chế đáng kể sự tăng trưởng của nấm Arthrinium phaeospermum đến 81,4%, với một nồng độ tối thiểu chất ức chế (MIC) là 0,4% (trọng lượng / dung tích ).
Do đó, trích xuất Cây Giá tị Tectona grandis ức chế đáng kể sự tăng trưởng xuyên tâm của nấm croissance radiale fongique, sự hình thành bào tử sporulation và tổng số sinh khối biomasse totale.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Sự biến chất dénaturation của những chất đạm protéines là một nguyên nhân gây viêm inflammation được ghi chép đầy đủ. Trong phạm vi nghiên cứu trên cơ chế của hoạt động chống viêm anti-inflammatoire, khả năng biến chất khác nhau của những chất đạm protéines của trích xuất thực vật đã được nghiên cứu.
Nó là hiệu quả để ức chế sự biến chất của albumine gây ra bởi nhiệt độ.
Một sự ức chế tối đa của 89,61% đã được quan sát từ một trích xuất méthanolique tiếp theo sau bởi éthanol với 86,81% và nước với 51,14%.
Tất cả trích xuất của dung môi đã ức chế sự biến chất dénaturation của albumine, trích xuất méthanol đứng đầu được so sánh với những trích xuất éthanol và nước.
Aspirine, một thuốc chống viêm anti-inflammatoire tiêu chuẩn cho thấy sự ức chế tối đa 75,89% với nồng độ 200μg / ml.
▪ Đặc tính chống hen suyễn antiasthmatiques :
Teck Cây Giá tị Tectona grandis có chứa những đặc tính chống suyễn antiasthmatiques và , vì vậy, những , những thân, và những vỏ của Cây Giá tị Tectona grandis này có thể được sử dụng để pha chế các thảo dược để ngăn ngừa và chữa trị :
- những cơn suyễn crises d'asthme.
Goswami và al., (2010) đã khảo sát những trích xuất khác nhau của vỏ Cây Giá tị Tectona grandis Linn cho đặc tính chống hen suyễn antiasthmatiques bằng cách sử dụng những mô hình động vật khác nhau, trên cơ thể sinh vật sống  in vivo như là :
- bệnh tê cứng, hay chứng treo dáng catalepsie gây ra bởi chất clonidine ở chuột,
- chứng cứng đờ, tê cứng catalepsie gây ra bởi chất halopéridol ở chuột,
- chứng bạch huyết cầu tăng leucocytose và bạch cầu ưa hảo éosine éosinophilie gây ra bởi sữa lait.
Những kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất vỏ của Cây Giá tị Tectona grandis thể hiện những hiệu quả chống hen suyễn đáng kể anti-asthmatiques.
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Phân tích hóa học thực vật phytochimique sơ bộ của trích xuất méthanol của hoa Cây Giá tị Tectona grandis (METGF) cho thấy sự hiện diện của chất tanins và thành phần hợp chất phénoliques để thúc đẩy sự đánh giá hoạt động dược lý pharmacologique của nó.
Vì vậy, sự hiện diện của nghiên cứu nhắm vào nghiên cứu tính hiệu quả giảm đau analgésique của trích xuất méthanolique của hoa Cây Giá tị Tectona grandis trong :
- chứng bệnh phù nề œdème của chân chuột gây ra bởi chất carragénine,
- và  mô hình động vật giảm đau analgésie gây ra bởi nhiệt độ thermiquement.
Giảm đau analgésie được tạo ra bởi tiêm vào bên trong phúc  mạc intrapéritonéale acide acétique 0,6% v / v ở chuột để đánh giá hành động giảm đau ngoại vi analgésique périphérique của METGF.
Một tấm đỉa nóng cũng đã được sử dụng để gây ra đau đớn ở chuột để đánh giá hành động giảm đau trung tâm analgésique centrale của METGF.
Tiếp theo sau sử lý dùng METGF ở những liều của 100 và 200 mg / kg có sự gia tăng đáng kể thời gian phản ứng bởi so với những động vật kiểm chứng.
● Hoạt động hạ sốt antipyrétique :
Trích xuất méthanolique của rễ của Cây Giá tị Tectona grandis đã được thử nghiệm trên chứng sốt ( trạng thái sốt ) pyrexie gây ra bởi loại nấm men levure ở những chuột Wistar Albino.
Trích xuất rễ Cây Giá tị Tectona grandis với những liều uống của 250 mg / kg và 500 mg / kg được sử dụng để nghiên cứu tiềm năng giảm sốt antipyrétique của trích xuất rễ.
Hai liều cho thấy một sự giảm đáng kể của nhiệt độ cơ thể trên trạng thái sốt pyrexie gây ra bởi nấm men bởi so với thuốc tiêu chuẩn (paracétamol 100 mg / kg).
▪ Đặc tính hóa sẹo lành vết thương loét cicatrisation des plaies :
Theo Majumdar và al. (2007), những mặt trước những Cây Giá tị Tectona grandis có thể được bào chế với thảo dược và được sử dụng để chữa trị và hóa sẹo lành vết thương cicatriser les plaies, đặc biệt trong :
- phỏng nước sôi échaudure,
- hoặc phỏng cháy brûlure.
Những nhà nghiên cứu này đã đánh giá hiệu quả của một trích xuất chlorhydrique của Cây Giá tị teck trên những vết thương gây ra do thí nghiệm ở chuột.
Những mô hình chọn lọc để nghiên cứu là :
- những vết phỏng cháy brûlures,
- những vết cắt excisions,
- của những khoảng vết thương chết espace mort,
- và những vết rạch mổ incisions.
Một công thức của chất đông gel thích hợp đã được chọn để áp dụng bằng cách sử dụng một sự thâm nhập của màng cellophane ( một màng mỏng mịn trong suốt )..
Trong những mô hình vết thương phỏng cháy brûlure và cắt bỏ excision, những động vật chữa trị với trích xuất của Cây Giá tị Tectona grandis cho thấy một sự giảm đáng kể của thời kỳ :
- co thắt lại của vết thương 50%,
- và sư biểu bì hóa épithélisation ( quá trình che phủ bề mặt lộ ra hoặc lớp tế bào biểu bì tróc ra dépouillée d'épithélium).
Một sự gia tăng đáng kể của sức đề kháng với sự phá vỡ đã được quan sát trong mô hình của vết thương rạch blessure incision.
Ngoài ra, một chữa trị uống của trích xuất Cây Giá tị Tectona grandis đã dẫn đến một sự gia tăng đáng kể của trọng lượng khô, của sức đề kháng với sự phá vỡ và hàm lượng hydroxyproline của mô hạt tissu de granulation trong những vết thương khoảng không gian chết plaies mortes.
Những nhà nghiên cứu kết luận rằng áp dụng uống orale (250 mg và 500 mg / kg của trọng lượng cơ thể ) hoặc bôi topique (5% và 10% gel) của trích xuất Cây Giá tị Tectona grandis thể hiện những hiệu quả hóa sẹo lành vết thương cicatrisation.
● Hoạt động lợi tiểu diurétique :
Trích xuất nước của Cây Giá tị Tectona grandis đã được chọn để làm cơ sở khoa học của sự đánh giá cho đặc tính lợi tiểu diurétique.
Giá trị DL50 của trích xuất nước Cây Giá tị Tectona grandis đạt được trên 2000 mg / kg của trọng lượng cơ thể.
Người ta đã sử dụng những chuột wistar đực mâles trưởng thành cân nặng từ 150-200 g cho những nghiên cứu lợi tiểu diurétiques bằng cách sử dụng một trích xuất nước của Cây Giá tị Tectona grandis quản lý dùng bởi đường uống orale.
▪ 5 nhóm bao gồm 6 con chuột được đặt trong một lồng trao đổi chất biến dưởng métaboliques và được xử lý với hydrochlorothiazde như một tiêu chuẩn và 3 liều khác nhau (100, 200 và 400 mg / kg) trích xuất nước của Cây Giá tị Tectona grandis.
- Nước tiểu được bài tiết thải ra trong một thời kỳ đã được đo lường tất cả những 2, 4, 6, 8 và 24 giờ cho mỗi con chuột đã được thu thập và đo lường.
- Những hàm lượng nước tiểu urinaires ion Na +, K + và Cl- chứa cho mỗi nhóm sau 24 giờ đã được phân tích bởi máy phân tích tự động analyseur automatique.
Sự hiện diện của nghiên cứu chỉ ra rằng trích xuất nước của Cây Giá tị Tectona grandis trong 3 liều thể hiện một tiểu nhiều diurèse với khoảng thời gian khác nhau và nó có một sự gia tăng đáng kể của sự bài tiết nước tiểu excrétion urinaire của ion Na + và ion Cl- .
● Hoạt động hạ đường máu hypoglycémique :
Hoạt động hạ đường máu hypoglycémique của trích xuất méthanolique của rễ Cây Giá tị Tectona grandis ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi alloxane.
Một so sánh đã được thực hiện giữa hành động của trích xuất méthanolique của Cây Giá tị Tectona grandis và một thuốc chống bệnh tiểu đường antidiabétique được biết glibenclamide (0,5 mg / kg p.o).
Trích xuất méthanolique của rễ Cây Giá tị Tectona grandis đã được quản lý uống với những liều khác nhau ở những chuột bình thường.
Trích xuất méthanolique ở một liều 500 mg / kg thể hiện một hoạt động hạ đường máu hypoglycémique đáng kể (p <0,05).
● Hoạt động chống tiểu đường antidiabétique :
Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique của những trích xuất méthanoliques của hoa Cây Giá tị Tectona grandis (METGF) ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi streptozoticine (STZ) đã được thực hiện để hỗ trợ cho việc sử dụng truyền thống của nó.
Một nghiên cứu của độc tính cấp tính toxicité aiguë của (METGF) đã được thực hiện ở chuột để xác định liều của nó cho nghiên cứu chống bệnh tiểu đường antidiabétique.
Một thử nghiệm dung nạp với đường glucose bởi đường uống orale (OGTT) đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của METGF trên sự tăng cao của mức độ đường glucose trong máu.
Bệnh tiểu đường diabète đã gây ra ở chuột bởi sự quản ý dùng STZ (60 mg / kg, ip) và đã được khẳng định 72 giờ sau khi cảm ứng.
METGF đã được quản lý bởi đường uống ở chuột bệnh tiểu đường diabétique đến 28 ngày và mức độ đường glucose máu sanguin đã được ước tính mỗi tuần.
Ngày thứ 28 ème của thí nghiệm, những chuột bệnh tiểu đường diabétique đã phải hy sinh sau khi lấy mẫu máu để phân tích của những thông số sinh hóa biochimiques.
Những kết quả cho thấy rằng trong độc tính cấp tính toxicité aiguë, METGF không cho thấy độc tính toxicité và tử vong nào cho đến liều dùng 2000 mg / kg ở những chuột.
Quản lý dụng METGF 100 và 200 mg / kg làm sự giảm đáng kể (p <0,001) những mức độ đường glucose trong máu ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi OGTT và STZ.
● Hoạt động chống loét anti-ulcère :
Lapachol, một naphthaquinone được phân lập từ rễ Cây Giá tị Tectona grandis quản lý dùng với liều 5 mg / kg hai lần / ngày trong thời gian 3 ngày, một hiệu quả chống gây loét anti-ulcérogène trên những loét dạ dầy ulcères gastriques và tá tràng duodénaux thực nghiệm gây ra ở chuột rat và bọ cobaye.
Hành động của nó hình như có liên quan với một hiệu quả trên hàm lượng của chất đạm protéines của dịch dạ dầy suc gastrique, và làm đảo lộn những sự thay đổi gây ra bởi thuốc aspirine trong hoạt động sự tiêu hóa peptique, những chất đạm protéines và acide sialique.
● Hoạt động chống di căn anti-métastatique :
Di căn métastase là một quá trình chánh trách nhiệm của sự chết ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư cancéreux.
Khảo cứu tài liệu bibliographique cho thấy rằng lapachol có thành phần napthaquinone được phân lập từ Cây Giá tị Tectona grandis ảnh hưởng trên dòng tế bào ung thư cellulaire cancéreuse người và được đánh giá tiềm năng của chất này như một thuốc chống di căn anti-métastatique bằng cách sử dụng thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
Những kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng lapachol, trong nồng độ tối đa không độc hại non toxique cho những tế bào cellules HeLa của 400 μg / ml ( tương ứng với 1012 phân tử của thuốc médicament / cellule), gây ra những biến đổi altérations trong hồ sơ chất đạm protéique và ức chế sức mạnh sự xâm lấn tế bào envahissant cellulaire, cũng như thể hiện một hoạt động chống di căn anti-métastatique quan trọng.
▪ Đặc tính chống trùng giun anthelminthiques :
Cây Giá tị Tectona grandis chứa những đặc tính diệt trùng giun anthelminthiques và như vậy, nó là hiệu quả để tiêu diệt những loại trùng ký sinh vers parasites.
Gururaj và al. (2011) đã nghiên cứu trích xuất éthanolique của trái Cây Giá tị Tectona grandis để xác định đặc tính diệt trùng giun anthelminthiques của chúng.
Nó đã sử dụng loài giun đất ver de terre ấn độ indien Pheretima posthuma như trùng vers thử nghiệm.
Thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách xác định thời gian của tê liệt paralysie và thời gian chết của những loài trùng vers  đối với thành phần citrate de pipérazine tiêu chuẩn tham khảo.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất éthanolique thô của trái Cây Giá tị Tectona grandis thể hiện những hiệu quả đáng kể với 50 mg / ml đối với citrate de pipérazine.
Ngoài ra, vỏ Cây Giá tị Tectona grandis có thể được sử dụng để bào chế những thuốc trên cơ sở Cây Giá tị Tectona grandis để diệt những loài trùng ký sinh vers parasites.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Tiếp xúc với da Dermatite de contact
• Những trường hợp viêm da dermatite của tiếp xúc từ thao tác manipulation của mạc cưa sciure của gỗ Cây.
• Nghiên cứu dịch tễ học épidémiologique của chứng chóc lở eczéma do sự tiếp xúc nghề nghiệp trong môt nhà máy đồ dùng nội thất meubles mô tả :
- Gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis như một chất nhạy cảm sensibilisateur khá mạnh và có chứa nguyên chất kích thích irritants.
- Một nửa những nhân viên tiếp xúc nặng với Gỗ teck lúc hoàng hôn đã mắc phải chứng chóc lở eczéma và / hoặc ngứa démangeaisons nghiêm trọng;
- 8% với sự tiếp xúc nhẹ thể hiện những triệu chứng da symptômes cutanés.
▪ Những bụi mịn được sản xuất trong gia công của những thao tác gỗ Teck có thể gây ra :
- những kích ứng da irritations de la peau.
hoặc, sau khi hít vào, gây ra :
- hen suyễn asthme,
- và viêm xoang mũi rhinites ;
Một hệ thống hút bụi tốt được đề nghị trong những trường hợp này.
Chất trách nhiệm chủa những phản ứng dị ứng allergique có thể là :
-  naphtoquinone, désoxylapachol.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một naphtoquinone khác được phân lập từ những rễ :
- lapachol,
cho thấy một  hoạt động chống loét anti-ulcéreuse trên những loét dạ dày ulcères gastriques và tá tràng duodénaux gây ra trong những thử nghiệm ở những chuột và loài bọ Ấn.
▪ Những trích xuất của Gỗ cho thấy một  hoạt động mạnh của thuốc diệt loài ký sinh Leishmania leishmanicide.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis đốt thành than carbonisé, ngâm vào trong nước ép jus của Cây mỹ nhân coquelicot và chế biến thành bột nhão pâte, được sử dụng để làm giảm :
- sưng mí mắt gonflement paupières.
Gỗ Cây Giá tị Tectona grandis đã được sử dụng như :
- thuốc bổ tóc tonique capillaire.
▪ Một dầu ly trích từ những rễ được sử dụng để chữa trị :
- sang thấp, chóc lỡ eczéma,
- nấm ngoài da chàm teigne,
- và viêm inflammation.
● Những bộ phận của Cây Giá tị được sử dụng trong y học :
▪ Vỏ : được sử dụng như :
- chất làm se astringente,
- táo bón constipation,
- diệt trùng giun anthelminthique,
- và lọc máu dépurative.
Nó được sử dụng trong :
- viêm phế quản bronchite,
- nồng độ acide cao hyperacidité,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh nhiễm trùng giun ký sinh verminose, do thuật ngữ helminthose, một bệnh có nguồn gốc bởi những trùng giun, tìm thấy trong những trứng hoặc những ấu trùng của loài ký sinh.
- cảm giác phỏng cháy sensation de brûlure,
- bệnh tiểu đường diabète,
- sanh đẻ khó khăn travail difficile,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh của da maladies de la peau.
▪ Lá :
- làm mát rafraîchissantes,
- cầm máu hémostatiques,
- lọc máu dépuratives,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và làm lành vết thương vulnéraires.
Nó là lợi ích trong :
- viêm inflammations,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những bệnh của da maladies de la peau,
- ngứa prurit,
- viêm sưng niêm mạc miệng stomatite,
- loét lan chậm, không đau ulcères indolents,
- những xuất huyết hémorragies,
- và ho ra máu hémoptysie.
▪ Gỗ :
- vị chát acrid,
- làm lạnh refroidissement,
- nhuận trường laxatif,
- an thần sédatif đối với tử cung mang thai utérus gravide,
lợi ích trong chữa trị :
- bệnh trĩ viêm loét piles,
- bệnh bạch ban ( da trắng ) leucodermie, do giảm hay mất đi những sắc tố bình thường pigmentation normal.
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Dầu, ly trích từ gỗ là rất tốt cho :
- đau đầu mal de tête,
- bệnh đau gan do ảnh hưởng ở mật biliousness,
- những đau đốt cháy đặc biệt brûlures particulièrement ở trên một vùng của gan foie.
▪ Rễ : có lợi ích trong :
- vô niệu anurie,
- và giữ nước tiểu rétention d'urine.
Hoa : 
vị chát acre, khô đắng sèche amère và dùng chữa lành bệnh :
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh gan biliouness, là một bệnh liên quan đế sự tiêu hóa không tốt, đau dạ dày, bón, đầy hơi ..v...v.. do chử bilieuxbile ” mật.
- nước tiểu xả chảy écoulement urinaire.
● Sự sử dụng khác :
Vỏ của rễ và những lá non Cây Giá tị Tectona grandis sản xuất một phẩm nhuộm màu nâu-vàng nhạt, được sử dụng cho giấy, những quần áo và những thảm.
Nó cần thiết một chất giữ màu mordant.
▪ Những dùng để đóng gói thực phẩm trên thị thường.
▪ Một dầu ly trích từ những hạt, thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc .
Mạc cưa sciure gỗ teck Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng để làm nhang ở Java; thuy nhiên bụi của nó có thể làm kích ứng da irriter la peau.
Mạc cưa sciure cũng được sử dụng để sản xuất than hoạt tính charbon actif.
▪ Đây là một gỗ Cây Giá tị Tectona grandis, phù hợp để sử dụng với những mục đích khác nhau :
- đồ mộc thượng hạng, khung cửa sổ.
- vật dụng, bàn ghế nôi thất bằng gỗ cứng,
- ván lót sàn gỗ,
- cầu thang,
- đồ mộc,
- dụng cụ làm vườn,
- thanh ngang đường sắt xe lửa,
- cầu, và những công trình xây dựng khác phải tiếp xúc với nước và đất,
- trụ cột điện và điện thoại,
- toa xe đường sắt,
- thùng chứa,
- và bồn chứa chất lỏng cho chất này ăn mòn,
- những dụng cụ khác nhau ( ngoại trừ những cán dụng cụ vì nó dễ gẩy ) - báng súng, và điêu khắc.
▪ Cây Giá tị Tectona grandis thường được trồng bởi nông dân chung quanh cánh đồng làm những hàng rào sống và để hỗ trfợ cho những dây kẽm gai.
Nó cũng được trồng làm Cây cảnh dọc theo đường ở thành phố.
▪ Màu nhuộm của Cây Giá tị Tectona grandis ngăn chận đổi màu đen của những khoai lang sau khi nấu.
Thực phẩm và biến chế :
Sử dụng ăn được
Những thêm vào nước trong đó trái mít chưa chín được đun sôi trước khi thực hiện món ăn của dân javanais “Gudeg”.
Cái này thêm một màu mới, màu đỏ nhạt ở trái mít jacquier.
▪ Màu nhuộm đỏ thu được bằng cách đun sôi những dâm bào gỗ của Cây Giá tị Tectona grandis được sử dụng để nhuộm trứng Phục sinh Pâques.
▪ Những Cây Giá tị Tectona grandis hành động như ký chủ của những bào tử của nấm Rhizopus trong sự thực hiện món ăn Tempeh, một sản phẩm thực phẩm căn bản của đậu nành lên men, món ăn của Indonésie.

Nguyễn thanh Vân

mardi 21 novembre 2017

Thanh tùng - If commun

Common Yew-If commun
Thanh tùng
Taxus baccata - L.
Taxaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
- Cephalotaxus adpressa Beissn.
- Cephalotaxus brevifolia Beissn..
- Verataxus adpressa (Carrière) Carrièr
Taxus baccata, mặc dù có nguồn gốc ở Anh Grande-Bretagne và đôi khi được gọi dưới tên là «if anglais», cũng được tìm thấy trong hầu hết ở Châu Âu, Tây Á Asie occidentale và Bắc Phi Afrique du Nord.
Nguồn gốc ở bộ phận phía tây occidentale của khu sinh thái paléarctique Écozone paléarctique, if-commun (if với quả mọng baies) chủ yếu hiện diện dưới sinh tầng rừng lá gỗ cứng ( hêtraies và chênaies humides, thậm chí rừng sapinières...), chủ yếu trong vùng núi thấp và núi trung bình. Trở nên hiếm ở trạng thái tự nhiên, Tuy nhiên nó hiện diện trong phần lớn lãnh thổ nước Pháp France-métropolitaine (ngoại trừ phía Tây nam của Massif central, của Deux-Sèvres và Département des Vosges), đặc biệt trong những lãnh vực sau :
- Bretagne, Normandie, Vosges du Nord, Corse, Chaînons-Provençaux (Sainte-Baume, Sainte-Victoire, Gorges du Verdon
hoặc trong một số đối tượng đã hơn 1000 năm tuổi .
Là một loài thực vật luôn xanh, có thể sống được hằng thế kỷ, Cây Thanh tùng được tìm thấy ở những nhà thờ của Anh.
Tên gọi Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ trong Cây Cỏ Việt Nam, là Thanh Tùng, thuộc họ Taxaceae.
Tên gọi chung Taxus được phản tên của những thành phần taxanes độc hại toxiques được tìm thấy trong Cây.
Một số nhà Thực vật học, không xem Cây Thanh tùng Taxus baccata là một Cây Tùng Bách conifère thật sự, bởi vì nó không mang những hạt trong một chùy cône.
Tuy nhiên việc xem xét gần đúng của sự tiến hóa của nó hiện nay đặt trong họ của Thanh tùng ifs (họ Taxaceae) chắc chắn trong những nhóm Cây Tùng Bách conifères.
Những Cây ifs Thanh tùng Taxus baccata có chứa những alcaloïdes taxanes rất độc hại, có thể phát triển như thuốc chống ung thư anticancéreux.
Ăn chỉ một ít lá có thể đưa đến một trẻ em nhỏ bị bệnh nặngvà những t ửvong cũng đã xảy ra.
Tất cả những bộ phận của Cây là độc hại, ngoại trừ những tử y màu đỏ tươi bao chung quanh hạt. Những tử y arilles là những cấu trúc vô hại inoffensives, nạt thịt charnues, có dạng một cái chén, bao quanh một phần của những hạt, được ăn biở những loài chim (phát tán những hạt ); tuy nhiên những hạt đen bên trong những trái, không ăn được bởi vì nó có chứa những alcaloïdes chất độc vénéneux.
▪ Cây không tự động thụ phấn auto fertile.
Nó được ghi nhận cho sự thu hút những loài động vật hoang dả.
Thích hợp với những loại đất nhẹ (cát), trung bình (đất mùn limoneux) và nặng (đất sét argileux), thích những nơi đất thoát nước tốt bien drainé và có thể mọc trong những đất sét nặng argileux lourd.
Độ pH gần đúng : đất acides, trung tính neutres và kiềm basiques (alcalins) và có thể mọc trong những đất rất acides và rất kiềm alcalins.
Nó có thể mọc trong bóng râm ombre (rừng sâu) bán râm semi-ombragé (rừng ánh sáng bois clair) hoặc không bóng râm sans ombre.
Nó thích những đất khô hoặc ẩm và có thể chịu đựng khô hạn hán. Cây có thể chịu đựng những gió mạnh nhưng không tiếp xúc với vùng  biển maritime.
Nó có thể chịu được sự ô nhiễm của khí quyển pollution atmosphérique.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc đến 20 m, nhưng thường ở những cá thể thì nhỏ hơn,  tàn cây bình thường có dạng hình chóp, trở nên không đều khi già, nhưng ở những cây trồng thì không tuân thủ theo những nguyên tắc này, thân ngắn, hình tròn, có lá không rụng luôn xanh, có màu xanh lá cây đậm, tăng trưởng với tốc độ chậm, có nhiều nhánh lớn nằm gần bên dưới của cây, nhánh hơi thòng, vỏ non hơi nứt dọc, hơi vàng.
Vỏ mỏng, màu nâu đỏ nhạt hình thành những mảng vảy lớn màu nâu tím hoặc màu đỏ. Cây rất cứng ở vùng Anh và không bị đông giá.  
, hẹp, hình kim phẳng mềm, dài 3,5 cm, rộng 2-3 mm, hình mũi dáo, đầu hẹp, nhọn, đáy bất xứng, màu xanh lá cây đậm ở mặt trên, xanh nhạt hơn ở mặt dưới, ánh màu bạc rất hấp dẫn, mặt dưới màu vàng nâu lúc khô, đính theo vòng xoắn xung quanh chồi, nhưng xuất hiện 2 hàng trên thân.
Hoa, đơn phái, bìệt chu ( những hoa cá nhân là hoặc hoa đực hoặc hoa cái, nhưng chỉ có 1 phái tính được tìm thấy trên 1  cây, do đó trồng Cây đực và Cây cái phải được trồng nếu hạt giống là cần thiết ). Thụ phấn nhờ gió ( phong môi ).
- chùy đực, trắng, hay màu vàng nhạt và hiện diện trong những đuôi mèo chaton nhỏ hình cầu từ 3-6 mm đường kính, tiểu nhụy mang 5-6 bao phấn, phóng thích những hạt phấn màu vàng và rất phong phú..
- Chùy cái ( chùy hạt ), 8-15 mm dài, hoa cái, màu xanh lá cây nhạt, giống như một chồi mùa xuân,
Trái, quả mọng màu đỏ nhạt tươi và nạt thịt với 1 hạt duy nhất, những quả mọng nạt, lớp nạt bao bọc phần dưới bên ngoài của 1 hạt duy nhất gọi là tử y arille, màu đỏ tươi.
Hạt, màu xanh lá cây rất độc toxique, không được ăn bởi những động vật.
Tử y trưởng thành chín dần dần từ 6 đến 9 tháng sau khi thụ phấn và những hạt được phát tán bởi những loài chim. (L'Herbier Virtuel 2008).
Bộ phận sử dụng :
Trái, rễ, lá, thân.
Chú ý : Ngoại trừ nạt thịt của những trái, tất cả những bộ phận khác của Cây rất độc hại toxiques.
Thành phần hóa học và dược chất :
Toàn Cây Cây Thanh tùng Taxus baccata, ngoại trừ màu đỏ lớp áo bên ngoài cơm nạt, có chứa nhiều alcaloïdes :
- taxane,
trong đó được biết nhiều nhất là :
- taxine.
Những alcaloïdes khác ( thí dụ như milossine, éphédrine),
- taxicatin glycoside,
- taxol,
- và dẫn xuất của nó.
và những sắc tố pigments được tìm thấy trong tất cả bô phận của Cây.
▪ Bristol-Myers Squibb đã nhận được sự thừa nhận của FDA cho thương mại hóa Taxol như một yếu tố :
- thuốc chống ung thư antinéoplasique
cho những ung thư buồng trứng cancers de l'ovaire và vú sein,
▪ Tên chung được chấp nhận, paclitaxel, trước đây là tên taxol. Taxol hiện nay là nhản hiệu thương mại của paclitaxel.
và những mối quan ngại đã được nêu ra liên quan đến tác động của môi trường do sự gở vỏ của Cây Thanh tùng Thái Bình Dương để thu hoạch thuốc.
Do đó, những phương pháp đã được khai triển để sản xuất chất paclitaxel từ những tiền chất tìm thấy trong những , những cành cây và những gai của Cây Thanh tùng Taxus baccata trong Âu Châu và trong Ấ Châu, những nổ lực đã được thực hiện để tổng hợp paclitaxel từ :
- pinène.
Trong những Cây Thanh tùng Taxus baccata, hàm lượng paclitaxel thay đổi từ 0,00003% à 0,069% của Cây.
Đặc tính trị liệu :
Cây Thanh tùng Taxus baccata là một cây có tính độc hại cao toxique, đôi khi đã được sử dụng trong y học, chủ yếu trong chữa trị :
- những bệnh của lồng ngực affections thoraciques.
Nghiên cứu hiện đại cho thấy rằng những thực vật có chứa chất «taxol» trong chồi của chúng. Chất taxol cho thấy một tiềm năng kích thích như là một thuốc :
- chống ung thư anticancéreux,
đặc biệt trong chữa trị :
- những ung thư buồng trứng cancers de l'ovaire.
Thật không may, những nồng độ của taxol ở loài thực vật nầy quá thấp để có một giá trị lớn trong thương mại, mặc dù nó đã được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
▪ Phương thuốc này phải được sử dụng với sự thận trọng lớn và duy nhất dưới sự giám sát của một Bác sỉ chuyên môn có khả năng thật sự.
▪ Tất cả những bộ phận của Cây Thanh tùng Taxus baccata, ngoại trừ những trái nạt thịt, là thuốc :
- chống co thắt antispasmodiques,
- thuốc bổ tim cardiotoniques,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
- trấn thống, làm dịu đau, điều kinh emménagogue,
- long đờm expectorante,
- thuốc gây mê narcotique,
- và tẩy xổ purgative.
▪ Những Cây Thanh tùng Taxus baccata được sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh hen suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- nấc cục hoquet,
- khó tiêu indigestion,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes
- và động kinh épilepsie.
Bên ngoài cơ thể, những Cây Thanh tùng Taxus baccata được sử dụng trong tắm hơi nước bain de vapeur để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
● Lợi ích cho sức khỏe của Taxus :
Do sự sử dụng trong quá khứ, phẩm chất của trái là không phù hợp gây khó chịu.
Sau đó, nó cho thấy rằng nó có nhiều đặc tính dinh dưởng nutritionnelles có thể chữa lành nhiều vấn đề của sức khỏe.
Trước đó, nó được sử dụng như thuốc chống lại :
- ho toux
và sau đó trong :
- cảnh quan aménagement paysager,
- và làm vườn horticulture.
Nó cũng được sử dụng trong :
- giúp phá thai avortement
- sốt thấp khớp lạnh fièvre rhumatismale froide,
lạnh sốt thấp khớp là một phản ứng viêm có thể phát triển như một biến chứng của bệnh nhiễm trùng streptococcus nhóm A.
- viêm khớp arthrite
- kích thích kinh nguyệt stimulation menstruelle
● Lợi ích dinh dưởng nutritionnels của Taxus :
Ngoài giá trị dinh dưởng của những trái này, cũng là quan trọng được ghi nhận liều lượng của loài này, có tiềm năng xem như độc hại toxique cùng một lúc.
Đến lúc đó, nó không được thử nghiệm, những đã được thử nghiệm hoàn toàn và chấp nhận cho sự sử dụng hiện nay.
Những công ty dược phẩm ngày nay này đã xác nhận những sự bao gồm của Cây trong công thức của họ.
Người ta quyết định liều lượng trong chức năng của sự cần dùng của những nhà chuyên môn về sức khỏe trước khi tiêu dùng nó với một cách ngẩu nhiên.
▪ Taxol là một trong những thành phần quan trọng nhất của Cây Thanh tùng Taxus baccata.
Nó được sử dụng như thuốc :
- chống ung thư anticancéreux
trong những chữa trị khác nhau để chống lại ung thư cancer.
▪ Thuốc thu được từ một loại hóa chất quang học photochimique bao gồm trong Cây Thanh tùng Taxus baccata.
Đây là một thành phần rất dinh dưởng nutritif hỗ trợ trong những bệnh liên quan đến :
- buồng trứng ovaires,
- lá lách ( tụy tạng ) pancréas,
- bàng quang vessie
- và tuyến tiền liệt prostate.
Những sản phẩm quang-hóa học photo-chimiques của taxane là rất lợi ích thuộc gia đình chất Terpene.
Cây Thanh tùng Taxus baccata được ưa chuộng hơn cho những giá trị dinh dưởng nutritionnelles với những thành phần hợp chất khác trong lĩnh vực thuốc.
▪ Liều lượng của nó  được quy định nghiêm nhặt và chớ nó không phải là những trái mà bình thường có thể sẵn sàng để tiêu thụ.
▪ Nghiên cứu chi tiết và những ghi toa thuốc phải tuân theo trước khi sử dụng nó trong chế độ ăn uống của ta.
▪ Khả năng chữa trị những bệnh trên một bình diện rộng của nó, làm cho nó nổi bậc hơn trong những thuốc hiện đại.
▪ Dùng đơn giản của những thảo dược này để xác định một mục tiêu nghiêm trọng cho những lý do sức khỏe, cần thiết phải có một tư vấn của những người chuyên môn có khả năng thật sự.
● Cơ chế hành động của Taxus :
▪ Thành phần paclitaxel và những taxanes khác, phân biệt chúng với những độc tố toxine của chất tubuline đã được biết từ trước cùng một lúc trên những vị trí tương tác với thành phần β-tubuline và hiệu quả ổn định của chúng trên những vi quản microtubules.
Những taxanes ngăn chận những phản ứng trùng hợp polymérisation của những vi quản microtubules.
Nhiều nghiên cứu quan trọng đã chứng minh rằng những vi quản microtubules phải ở trong :
- trạng thái năng động dynamique của phản ứng trùng hợp polymérisation,
- và chuyển đổi những chất trùng hợp thành những chất có trọng lượng phân tử nhỏ hơn dépolymérisation cho những chức năng đúng chính xác,
do đó giải thích làm thế nào những tác nhân có những hiệu quả hổ tương réciproques trên những phản ứng trùng hợp polymérisation của những vi quản microtubules có thể gây ra một hiện tượng làm ngưng sự phân bào arrêt mitotique.
▪ Thành phần paclitaxel nối liền với tiểu đơn vị β sous-unité β của chất tubuline, tạo ra những vi quản microtubules ổn định không bình thường ngăn chận sự phát triển chuyển đổi thành những chất trùng hợp thành những phân tử nhỏ hơn dépolymérisation và gây chết tế bào mort cellulaire.
Những cơ chế thật sự mang đến cái chết của những tế bào mort cellulaire vẫn còn mơ hồ không rõ ràng, nhưng có thể bao gồm những sự kích hoạt của nhiều đường dẫn truyền của những tín hiệu nội bào signal intracellulaire cần thiết cho lập trình tự hủy apoptose.
▪ Thành phần paclitaxel kết hợp với 31 acides aminés N-terminaux của thành phần β-tubuline và sản xuất ra những asters không bình thường, trong đó những centrioles không cần thiết. ( centriols, một đĩa hình trụ nhỏ gần hạt nhân trong tế bào động vật, xảy ra theo cặp và liên quan đến sự phát triển của sợi trục trong phân bào ).
Những tế bào chữa trị với paclitaxel không bị ngăn chận đi từ giai đoạn của chu kỳ tế bào G2 đến giai đoạn phân bào mitose, nhưng những hiệu quả chánh của nó xảy ra cuối giai đoạn phân bào mitose và sự phân bào sớm mitose précoce.
Tế bào chết sau khi tiếp xúc với paclitaxel dường như liên quan đến cơ chế lập trình tự hủy apopotiques, bao gồm những đặc tính cổ điển như là :
- sự chia cắt phân mảnh của ADN,
- sự co lại của dung lượng tế bào volume cellulaire,
- và những lập trình tự hủy apoptotiques của cơ thể được nối liền với màng tế bào.
Sự cảm ứng của sự phosphoryl hoá phosphorylation của bcl-2 dễ dàng :
- lập trình tự hủy apoptose,
- và ức chế inhibition của sự hình thành mạch angiogenèse
cũng được xem như một chức năng quan trọng của hoạt động chống ung bướu khối u antitumorale của những taxanes.
▪ Độc tính thần kinh neurotoxicité ngoại vi đã kết hợp với thuốc tubuline. Những vi quản microtubules là thiết yếu để vận chuyển axonal trong những tế bào thần kinh neurones, và nó đã chứng minh rằng những thuốc liên kết với tubuline trực tiếp làm xáo trộn sự hình thành của những vi quản microtubules trong những tế bào Schwann và những axones của dây thần kinh tọa nerf sciatique.
Mặc dù, có thể quản lý được maniable và đảo ngược réversible, độc tính này toxicité có thể ngăn chận của những chu kỳ chữa trị lặp đi lặp lại.
▪ Mặc dù, thành phần paclitaxel là một trong những yếu tố chống ung bướu khối u antitumoraux có những hoạt tính rộng rãi nhất, đa số những bệnh nhân mắc bệnh nặng không thuyên giảm lâu dài.
Những bơm pompes dòng chảy của thuốc và sự thay đổi của thành phần tubuline có thể đóng vai trò trong sức đề kháng résistance.
Những taxanes là chất nền tốt cho bơm  pompe dòng chảy 170kDa P-glycoprotéine (Pgp) mã hóa bởi di truyền gène MDR (Kháng đa thuốc Multi Drug Resistance) của sức đề kháng đa thuốc multidrogue, do đó đóng một vai trò trong tính nhạy cảm sensibilité với những hợp chất của nó trong ống nghiệm in vitro.
Những sự thay đổi của chức năng thành phần tubuline đã được ghi nhận đầy đủ như là cơ chế của sức đề kháng với những tác nhân gắn kết với thành phần tubuline.
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy những thay đổi trong sự biểu hiện của thành phần tubuline và những sự đột biến mutations trong thành phần β-tubuline ảnh hưởng đến phản ứng trùng hợp polymérisation của paclitaxel.
Kinh nghiệm dân gian 
Không biết, cần bổ sung.
Nghiên cứu :
● Sự sử dụng và Dược liệu pharmacologie
Hợp chất paclitaxel là một yếu tố chống ung thư anticancéreux hiện có trong thương mại Hoa KÉtats-Unis và một một số nước nhất định khác.
Nó được bắt nguồn từ nhiều loài của Cây Thanh tùng Taxus baccata, nhưng xuất phát chủ yếu của Cây Thanh tùng Taxus baccata ở Châu Âu.
Nó có một cơ chế hành động mới gây ra những bất thường của sự phân bào mitotiques và ngưng lại, và thúc đẩy sự đa hình polymérisation của những vi cấu trúc hình ống microtubules trong những cấu trúc tổng hợp kết quả của sự ức chế của sự nhân giống tế bào réplication cellulaire.
● Ung thư vú cancer du sein :
Nghiên cứu không cho thấy dữ kiện động vật nào liên quan đến sự sử dụng của những taxanes cho :
- những di căn métastatique ung thư vú cancer du sein.
Một xét lại đánh giá của những phát đồ  xét nghiệm có chứa những taxanes cho di căn métastatique ung thư vú cancer du sein đã cho thấy rằng chúng có liên quan đến một sự cải thiện thống kê đáng kể của sự sống sót tổng quát.
Những phát đồ có chứa taxane đã liên kết với một mức độ cao hơn của giảm bạch cầu leucopénie và gây độc thần kinh neurotoxicité, nhưng nó có ít hơn trạng thái buồn nôn nausées và ói mữa vomissements so với nhóm kiểm chứng, tác động tổng quát trên phẩm chất qualité của cuộc sống dường như không khác biệt nào trong những thử nghiệm.
● Ung thư da Cancer de la peau :
Nghiên cứu không cho thấy có dữ liệu động vật nào liên quan đến sự sử dụng của paclitaxel cho bệnh ung thư da cancer de la peau.
Một nghiên cứu đánh giá tính hiệu quả của paclitaxel đối với paclitaxel + thêm carboplatin  đã được chấm dứt sớm do một đáp ứng kém médiocre.
Tĩ lệ của đáp ứng trong một nghiên cứu trên 35 bệnh nhân với sự tiến bộ về mặt mô học histologiquement avancé của bệnh ung thư ác tính di căn mélanome métastatique (giai đoạn IV) thấp hơn 10%.
● Ung thư dạ dày Cancer gastrique :
Nghiên cứu không cho thấy một dữ liệu động vật nào liên quan đến sự sử dụng của paclitaxel cho bệnh ung thư dạ dày cancer gastrique.
Trong một nghiên cứu trên 60 bệnh nhân mắc bệnh ung thư dạ dầy cancer gastrique được xác định về mặt mô học histologiquement và đã nhận được hơn 1 chữa trị của hóa trị liệu chimiothérapie, paclitaxel (210 mg / m 2) mỗi 3 tuần cho trung bình 3 chữa trị đã đạt được tĩ lệ đáp ứng của 23% (đáp ứng toàn phần 0 %, đáp ứng từng phần 23%).
Paclitaxel đã được chứng minh một tĩ lệ đáp ứng của 26% ở những bệnh nhân đã nhận được một hóa trị liệu chimiothérapie trước đây và 21% ở những người không có nhận hóa trị liệu chimiothérapie trước.
● Ung thư biểu mô Carcinomes không vảy non squameux của cổ tử cung col de l'utérus
Nghiên cứu không cho thấy dữ liệu động vật nào liên quan đến sự sử dụng của những taxanes cho những ung thư biểu mô carcinomes không vảy non squameux của cổ tử cung col utérin.
Trong một thí nghiệm của 42 bệnh nhân, có thể đánh giá với một liều khởi đầu 170 mg / m 2 của paclitaxel (135 ng / m 2 cho những bệnh nhân có sự hiện diện một bức xạ vùng chậu rayonnement pelvien trước ) đã được quản lý truyền dịch ngâm trong nước đun sôi infusion liên tục 24 giờ trong tất cả 3 tuần.
Những bệnh nhân đáp ứng đã nhận đdược trung bình 6 chu kỳ ( trong phạm vi : từ 5 đến 12 chu kỳ ).
Độc tính chủ yếu và giới hạn liều lượng là giảm bạch cầu trung thính neutropénie.
● Ngăn ngừa của sự tái phục hồi resténose :
Những thử nghiệm lâm sàng của ống nong thông động mạch stents ( endoprothèse ) được tráng 1 lớp paclitaxel cho thấy một sự giảm đáng kể của sự tái phục hồi resténose.
Cấy đặt một ống nong thông động mạch endoprothèse ( stents ) làm sạch bằng paclitaxel, so với một ống nong thông động mạch bằng kim loại endoprothèse métallique thô trần, làm giảm tiêu chuẩn đánh giá chánh của nguy cơ mục tiêu mạch tái thông mạch máu revascularisation 9 tháng là 61% và làm giảm hạ nguy cơ tái thông mạch máu revascularisation của mục tiêu tổn thương 73%.
Sự sử dụng một ống nong thông động mạch stent làm sạch bằng paclitaxel giảm nguy cơ của sự tái phục hồi nhị phân resténose binaire 77% trong ống nong thông động mạch stent và 70% trong phần đoạn phân tích.
Thử nghiệm trên ống nong thông động mạch làm sạch bằng paclitaxel paclitaxel-eluting stent (TAXUS I) không cho thấy một sự tái phục hồi resténose nào trong nhóm của ống nong thông động mạch paclitaxel stent paclitaxel ở 12 tháng so với 10% cho nhóm ống nong thông động mạch stent tiêu chuẩn.
Sự khác biệt này đã được phản ảnh trong tái thông động mạch revascularisation của tổn thương mục tiêu lésion cible trong cả 2 nhóm (0% vs 10%).
Những kết quả đã được duy trì trong thời gian 24 tháng. Thử nghiệm TAXUS II đã xác định sự giảm tái phục hồi resténose.
Thử nghiệm lâm sàng trên ống nong thông động mạch stent làm sạch bằng paclitaxel trong Châu Á (ASPECT) cho thấy rằng sự tái phục hồi resténose giảm angiographique ( một kỹ thuật hình ảnh y khoa liên quan đến mạch máu mà không nhìn thấy trên tia X tiêu chuẩn ....) 27% trong nhóm ống nong thông động mạch endoprothèse không phủ lớp paclitaxel, 4% trong nhóm ống nong thong động mạch paclitaxel stent paclitaxel.
Không có sự gia tăng huyết khối thrombose của ống nong thông động mạch stent bán cấp tính subaigu hoặc tái phục hồi resténose trên ở những cạnh của ống nong thông động mạch stent đã được báo cáo trong những thử nghiệm ngẫu nhiên đã được công bố.
● Những sử dụng y học khác :
Một nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đã chứng minh rằng paclitaxel tác động những hiệu quả ức chế rất mạnh, phụ thuộc vào liều, trên :
- những tế bào biểu mô cellules épithéliales của túi mật vésicule biliaire người,
- những tế bào ung thư tuyến ác tính adénocarcinome tuyến tụy pancréatique
- và những nguyên bào sợi fibroblastes. ( là một tế bào có trong mô liên kết, thường trú trong những lớp hạ bì bảo đảm tính nhất quán cà linh hoạt ).
Hiệu quả có xu hướng hiệu quả hơn trong những tế bào ung thư tuyến ác tính adénocarcinome só với những tế bào biểu mô cellules épithéliales hoặc với những nguyên sợi bào fibroblastes, đặc biệt là sau khi một ủ nuôi cấy kéo dài ( 72 giờ )..
Ở những chuột, nó được chứng minh rằng paclitaxel có một tiềm năng ức chế miễn nhiễm immunosuppresseur có thể được sử dụng có hiệu quả để ức chế sự bác bỏ trong cấy ghép allogreffe.
Một điều trị ngắn hạn của paclitaxel cho phép cải thiện sự sống còn của những cấy ghép tim allogreffe cardiaque từ 2 đến 3 tuần.
Thuốc paclitaxel với liều thấp và chất cyclosporine hoạt động hiệp đồng synergie và được hỗ trợ sự sống còn của những cấy ghép allogreffes khoảng 3 tuần hơn một trong hai loại thuốc uống đơn độc cùng liều.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Liều lượng :
Mặc dù tài liệu lâm sàng phong phú trên thành phần paclitaxel như thuốc chống ung bướu khối u antitumoral, những chế phẩm thô của gai kim aiguilles Cây Thanh tùng Taxus baccata hoặc vỏ không nên sử dụng do hiệu quả :
- gây độc tim cardiotoxicité,
do bởi những thành phần taxanes.
▪ Tiêu dùng ăn từ 50 đến 100 g gai nhọn Cây Thanh tùng Taxus baccata có thể dẫn đến tử vong .
● Mang thai Grossesse / cho con bú Allaitement :
▪ Không có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên những thành phần taxanes ở những phụ nữ mang thai femmes enceintes.
Những nghiên cứu trên động vật cũng đã chứng minh những nồng độ cao của taxanes trong sữa mẹ lait. Sự sử dụng ở những phụ nữ cho con bú femmes allaitantes không được đề nghị.
Tuy nhiên, những nghiên cứu ở những động vật đã chứng minh phôi thai embryon gây độc phôi fœtotoxicité, như được chỉ ra bởi :
- số tử vong mortalité trong tử cung intra-utérine,
- sự gia tăng của những sự giảm thiểu résorptions,
- và gia tăng trường hợp những tử vong thai nhi morts fœtales.
● Những phản ứng bất lợi indésirables :
▪ Huyết học Hématologique
Độc tính toxicité giới hạn liều lượng của thành phần paclitaxel là làm giảm bạch cầu trung tính neutropénie hoặc, đặc biệt hơn là giảm bạch cầu trung tính do sốt neutropénie fébrile. Thành phần paclitaxel với những liều 250 mg / m2 quản lý dùng trong 24 giờ thể hiện một tỹ lệ từ 16% đến 36% của sự giảm bạch cầu trung tính do sốt neutropénie fébrile.
Khi được quản lý trong dịch truyền ngâm trong nước đun sôi infusion ngắn hơn (1 hoặc 3 giờ ), chất paclitaxel 250 mg / m 2 được liên kết với một tỹ lệ thấp hơn đáng kể của giảm bạch cầu trung tính do sốt neutropénie fébrile (ít hơn hoặc bằng 5%).
Khi được quản lý dịch truyền ngâm trong nước đun sôi infusion kéo dài ( ví dụ, 140 mg / m 2 trong thời gian 96 heures), tỹ lệ giảm bạch cầu trung tính neutropénie nghiêm trọng (cấp độ 4) dường như xấp xỉ gấp đôi quan sát so với truyền dịch infusion  của 3 giờ.
Mức độ trầm trọng của giảm bạch cầu trung tính neutropénie phụ thuộc vào số lượng của phát đồ schémas của hoá trị liệu chimiothérapie trước đó mà một bệnh nhân nhận được và nói chung thường cao hơn  ở những bệnh nhân mắc một bệnh di căn maladie métastatique.
Với paclitaxel, giảm bạch cầu neutropénie không tích lũy. Số lượng của bạch cầu globules blancs bắt đầu rơi xuống khoảng từ 5 đến 7 ngày sau khi quản lý dùng và đạt đến điểm thấp nhất giữa những ngày thứ 7 ème và ngày thứ 14 ème .
Hầu hết tất cả những bệnh nhân hồi phục vào ngày thứ 21 ème.
Giảm tiểu cầu thrombocytopénie và bệnh thiếu máu anémie thường không có kinh nghiệm với paclitaxel, nhưng những trường hợp nhẹ được báo cáo.
▪ Thần kinh cơ Neuromusculaire :
Một bệnh thần kinh ngoại vi neuropathie périphérique tích lũy được quan sát với paclitaxel, biểu hiện :
- một sự phân bố của túi găng tay gant de stockage
( Gant de stockage : một mô hình bệnh thần kinh ngoại biên có đặc điểm giảm tương đối đau nhức, va chạm, nhiệt độ, vị trí và cảm giác rung động, kèm theo sự yếu kém suy nhược, chứng teo cơ  atrophie musculaire, và mất phản xạ gân ).
và biểu hiện như :
- một bệnh thần kinh cảm giác neuropathie sensorielle phát triển đến một sự mất kỷ năng vận động perte de motricité với một sự quản lý dùng liên tục.
Mức độ nghiêm trọng và tỹ lệ xuất hiện liên quan đến thời gian truyền dịch ngâm trong nước đun sôi infusion, những sự truyền dịch infusion ngắn hơn có liên quan đến một tỹ lệ cao hơn của bệnh thần kinh neuropathies trầm trọng.
Những chứng đau cơ myalgies và / hoặc những đau nhức khớp arthralgies xuất hiện khoảng từ 48 đến 72 giờ sau khi quản lý dùng, với thời gian dự kiến từ 48 đến 72 giờ.
▪ Mệt mõi Fatigue :
Chứng suy nhược asthénie và mệt mỏi fatigue thường quan sát gặp với paclitaxel (4% đến 15% và 34% đến 73%, tương ứng ).
Điều này thường được phân loại với những chứng đau cơ myalgies và những chứng đau khớp xương arthralgies thường thấy với thành phần paclitaxel và khó khăn để phân biệt như một thực thể riêng biệt.
Những bệnh nhân trong những thử nghiệm đầu tiên với thành phần paclitaxel cũng đã được chữa trị trước mạnh hơn và có nhiều chỗ di căn métastases, những tác nhân cũng có thể góp phần làm cho mệt mõi fatigue.
● Da peau và tóc cheveux :
Toàn bộ chứng rụng tóc alopécie totale của cơ thể được quan sát với paclitaxel và xảy ra khoảng từ 10 đến 14 ngày sau khi bắt đầu chữa trị.
Những thay đổi của da peau và những móng ongles bao gồm một da khô peau sèche, những lằn gợn sóng của móng crêtes d'ongles và một bong tróc móng onycholyse.
Hiện nay, những taxanes được phân loại như một chất kích ứng irritants, nhưng nếu nó được phóng thải ra ngoài extravasés, nó hiếm khi kết hợp với một loét ulcération.
Không có thuốc giải độc antidote đặc biệt nào đã được xác định để giúp quản lý của sự phóng thải extravasation của những taxanes.
● Phù nề oedème :
Một số ít của những bệnh nhân nhận thành phần paclitaxel đã được báo cáo một phù nề nhẹ léger œdème ngoại vi trong những thử nghiệm cho đến nay.
Sự tăng cân là một dấu hiệu đầu tiên của sự giữ nước cần phải được theo dỏi chặt chẽ sau mỗi lần điều trị.
Một chữa trị sớm với những thuốc lợi tiểu diurétiques dường như có hiệư quả để giới hạn mức độ nghiêm trọng của độc tính toxicité.
Những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh suy tim insuffisance cardiaque sung huyết congestive hoặc những điều kiện khác đi kèm theo cần thiết phải có một sự giám sát đặc biệt của những hiệu quả này.
● Tim mạch Cardiovasculaire :
Bệnh nhịp tim đập chậm bradycardie không triệu chứng asymptomatique là sự biểu hiện tim mạch cardiaque phổ biến nhất của nhiễm độc tính toxicité của thành phần paclitaxel và nó ước tính 30 % ở những bệnh nhân.
Những nhịp tim đập nhanh bradyarythmies nghiêm trọng nhất và những ngăn chận tim blocages cardiaques cũng đã được báo cáo, nhưng ít thường xảy ra.
Những bệnh nhân có những tiền sử rối loạn nhịp tim đập troubles du rythme cardiaque hoặc những bệnh nhân đang dùng thuốc có thể dẫn đến những hiệu quả này, phải được theo dỏi chặt chẽ.
● Dạ dày-ruột gastro-intestinal :
Những hiệu quả tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux của những taxanes nói chung tối thiểu và bao gồm :
- những buồn nôn nhẹ nausées légères,
- viêm niêm mạc mucites,
- tiêu chảy diarrhée,
- và nâng cao những xét nghiệm của chức năng gan hépatique.
Những truyền dịch ngâm trong nước đun sôi infusion kéo dài của paclitaxel liên kết với một sự gia tăng của niêm dịch mucosité và tiêu chảy diarrhée.
Vài trường hợp viêm ruột entérocolite giảm bạch cầu trung tính neutropénique ( bệnh sưng đầu ruột typhlite) đã được báo cáo sau khi quản lý dùng paclitaxel với một liều mạnh hoặc kết hợp với thuốc doxorubicine hoặc thuốc cyclophosphamide.
● Phản ứng quá mẫn hypersensibilité
Những phản ứng quá mẫn hypersensibilité đã được quan sát với paclitaxel, từ một phát chẩn nhẹ ở da éruption cutanée légère với những phản ứng phản vệ réactions anaphylactiques nặng và thường đi kèm với một hạ huyết áp hypotension.
Người ta nghĩ rằng là do bởi những phương tiện trong đó những thuốc được hòa tan, tuy nhiên, không để ý đến một sự đóng góp của chính những loại thuốc.
Sự kéo dài những truyền dịch ngâm trong nước đun sôi infusion và thêm tiền sử prémédication ( thường được thực hiện bởi Bác sỉ gây tê trước 1 hoặc 2 giớ trước khi làm phẩu thuật gây tê tổng quát hoặc tại chổ ) với những corticostéroïdes, những thuốc đối kháng antagonistes H 1 và H 2, đã giúp làm giảm tỹ lệ của những hiệu quả không mong muốn nầy ít nhất 3% với thành phần paclitaxel.
Theo dỏi chặt chẽ trong những thời gian 30 đến 60 phút đầu của truyền dịch ngâm trong nước đun sôi infusion đã chứng minh là phù hợp bởi vì phần lớn những phản ứng xảy ra trong những 10 phút đầu của truyền dịch infusion.
Nếu một bệnh nhân có một phản ứng dị ứng allergique với thành phần paclitaxel, một thử nghiệm được lặp lại như trước réexposition đã được thực hiện với một sự thành công bằng cách sử dụng một phát đồ tiền sử prémédication nghiêm ngặt hơn và / hoặc làm chậm dòng chảy dịch truyền infusion;
Tuy nhiên phương pháp này được lập lại réexposition đã thất bại ở một số nhất định bệnh nhân.
● Chất độc học Toxicologie :
▪ Nếu người ta loại bỏ những tử y màu đỏ arille rouge, hầu hết những bộ phận của Cây đều có độc vénéneuse. Sau khi ăn vào, những triệu chứng như :
- chóng mặt étourdissement,
- miệng khô bouche sèche,
- giản đồng tử mydriase,
- và đau bụng quặn crampes abdominales
phát triển nhanh chóng.
▪ Một nổi chẩn éruption có thể xuất hiện, và da peau có thể trở nên nhợt nhạt và tím tái cyanotique.
▪ Chứng nhịp tim đập chậm bradycardie, hạ huyết áp hypotension và khó thở dyspnée có thể đi kèm theo hôn mê coma, dẫn đến tử vong bởi sự suy hô hấp insuffisance respiratoire hoặc suy tim cardiaque.
▪ Một số tử vong ở những người đã được báo cáo tiếp theo sau ăn phải Cây Thanh tùng Taxus baccata hoặc trà thé được pha từ Cây Thanh tùng Taxus baccata.
▪ Quản lý dùng phần đoạn kháng thể anticorps FAB đặc biệt của digoxine đã liên kết với sự cải thiện của những bất thường của sự dẫn truyền tim cardiaque tiếp theo sau khi ăn lá và những quả mọng của Cây Thanh tùng Taxus baccata.
Những biện pháp thông thường để hỗ trợ cũng đã được đề nghị để quản lý của sự ngộ độc intoxication bởi Cây Thanh tùng Taxus baccata.
Dạ dày phải được rửa sạch làm trống và than bùn được dùng. Chữa trị bệnh nhân có triệu chứng.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Sử dụng trong chữa trị y học, cho :
- ung thư vú  cancer du sein
- ung thư buồng trứng cancer des ovaires
- ung thư phổi cancer poumon
- vết rắn cắn morsures de serpent
- cục máu đông caillots sanguins
- bệnh dại rage
- những bệnh liên quan với những vết thương loét plaies
- chứng sợ nước hydrophobie ( bệnh dại rage),
- và những bệnh tim mạch affections cardiaques,
- và như một thuốc gây sẩy thai abortifascient.
Nó cũng được biết có chứa chất taxol của một thuốc :
- chống ung thư anti-cancer,
nhưng nó không được khai thác  rộng rãi của sự liên quan này (Hartzell 1991).
▪ Với những lợi ích đặc biệt cho sức khỏe, nó được đề nghị mạnh với những phu-nữ mất cân bằng kích thích tố nội tiết hormone của sự tiêu dùng những trái Cây.
cái này giúp giảm thiểu và cho phép họ có một cuộc sống bình thường và lành mạnh.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ những chồi non và những quả mọng baies.
Nó được sử dụng trong chữa trị nhiều bệnh, bao gồm :
-  viêm bàng quang cystite,
- phát chẩn, phun mủ éruptions,
- những đau đầu maux de tête,
- những vấn đề tim mạch problèmes cardiaques
- và thận rénaux,
- những thấp khớp rhumatismes, v...v....
● Sử dụng khác :
▪ Hiện nay, sự sử dụng chủ yếu như là một cây cảnh ornementale.
Nhiều giống cây trồng hiện có và đây là một đề tài thích thú cho :
- những nghệ thuật cắt tĩa cây topiaires cây cảnh.
▪ Rất dung nạp với những kích thước, Cây nầy làm thành những hàng rào sống rất tốt.
▪ Những Cây Thanh tùng Taxus baccata thường được sử dụng trong những công trình cắt tỉa topiaires và thậm chí khi nó khá già, những cây có thể được cắt thành cây gỗ già và sẽ mọc lại.
▪ Một báo cáo chỉ ra rằng những Cây lên đến 1000 năm tuổi đáp ứng tốt việc cắt tỉa.
▪ Một nước nấu sắc của lá được sử dụng như thuốc trừ sâu insecticide.
▪ Một số giống cây trồng có thể được trồng như một lớp phủ mặt đất khi Cây cách nhau khoảng cách 1 m hoặc hơn mỗi cạnh.
▪ Gỗ, nặng, cứng, bền, đàn hồi, dùng đánh bóng rất tốt.
Rất được đánh giá cao bởi những người chế dồ dùng nội thất ébénistes, nó cũng được sử dụng cho những cung, những cán dụng cụ ...v...v...
▪ Gỗ làm củi đốt tốt.
Gỗ đốt như một nhang hương encens.
● Sử dụng dân tộc ethnobotanique :
▪ Nhiều dụng cụ bằng gỗ được biết đến là một cây giáo bằng gỗ Cây Thanh tùng, lâu đời nhất khoảng 50 000 năm tuổi của Clacton-on-Sea, ở Anh Angleterre.
▪ Những cuộc khai quật khảo cổ archéologiques đã được tìm thấy những Cây cung và những cây dao bằng gỗ Cây Thanh tùng Taxus baccata, tìm thấy trong những căn nhà cổ ở Thụy sỉ cách đây 10 000 năm tuổi.
▪ Về mặt lịch sử, những Cây cung bằng gỗ Cây Thanh tùng Taxus baccata là khí giới của được ưa chuộng để săn bắn và chiến tranh trong hầu hết những bộ phận của Châu Âu cho đến khi phát minh ra súng lửa.
Cây Thanh tùng Taxus baccata cũng được dùng một cách ít trực tiếp như một chất độc poison, sử dụng để ám sát assassinat, tự tử suicide, như chất độc tẩm độc mũi tên flèche, và để thuốc độc bắt cá và bắt động vật có vú mammifères.
▪ Do độ cứng của gỗ dureté, nó được sử dụng cho những navettes, những pignons, những essieux và những poulies.
▪ Gỗ Cây Thanh tùng Taxus baccata có màu sắc ( lõi gỗ bois de cœur màu đỏ rouge, dát gỗ aubier màu trắng ) được sử dụng cho những kệ nội thất, những chén bát bols, những bể chứa chopes, những lược peignes, những cán dụng cụ poignées d'outils, những chốt piquets và những đồ vật nghệ thuật khác nhau.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Trái.
Trái, ăn sống.
▪ Rất ngọt và có chất keo nhầy gélatineux, một số người tìm thấy nó rất ngon mặc dầu những người đó có vẽ như bệnh hoạn maladif.
Một người thích hương vị, không thích cấu trúc thường mô tả như là “ khờ dạy snotty”
Tất cả những bộ phận khác của Cây này, bao gồm  những hạt, là độc hại cao toxiques.
▪ Khi ăn những trái, người ta phải khạc nhổ những hạt lớn ra, nó được tìm thấy ở trung tâm của trái.
Nếu nuốt phải một hạt nguyên, nó trực tiếp đi qua không tổn hại.
( Cập nhật :  đây có thể là không đúng sự thật, hệ thống tiêu hóa système digestif của phần lớn  những loài hữu nhủ mammifères, bao gồm loài người, đủ mạnh để phá vở để phân hủy những hạt. Điều này sẽ phóng thích ra hóa chất taxanes độc hại.
▪ Những loài chim có khả năng ăn tất cả quả mọng (bởi vì nó không có thể tiêu hóa những hạt).
Tuy nhiên, nếu bị cắn vào, người ta sẽ nhận thấy một hương vị rất đắng amèrehạt phải tức khắc khạc nhổ ra hoặc do những vấn đề khác.
▪ Một số nhất định những báo cáo cho thấy sự sử dụng vỏ như để thay thế trà thé, điều này có lẽ là rất táo bạo ( nguy hiểm, độc ).

Nguyễn thanh Vân