Tâm sự

Tâm sự

mardi 16 avril 2019

Cỏ Gút - Goutweed - Herbe aux goutteux

Goutweed-Herbe aux goutteux
Cỏ Gút
Aegopodium podagraria - L.
Apiaceae - Umbelliferae
Đại cương :
● Danh pháp thông thường :
Cây Cỏ Gút (Aegopodium podagraria) là một thực vật sống lâu năm thuộc họ Apiaceae hoặc họ của Cây carottes và persil. Cũng được biết dưới tên như :
Ground Elder, Bishop's goutweed, Goutweed, Ground Elder, Bishop's Weed ….
Người ta thường tìm thấy trong những đảo Vương quốc Anh và trong hầu hết những nước Châu Âu Europe.
● Ngữ nguyên học Étymologie :
Danh pháp khoa học Aegopodium được hình thành tên Hy lạp grec aïx, aïgos, « con dê chèvre », và podion « chân pied », ám chỉ với những lá phụ bên folioles latérales thường phân chia làm hai như những móng chân podagrus của con dê đực sabots d'une chèvre.
Hình dung từ podagraria đề cập đến « bệnh thống phong (gút) podagre », ám chỉ dùng chữa lành bệnh Gút goutte, bệnh này do ảnh hưởng ở những bàn chân do sự tích tụ của acide urique trong máu dẫn đến đau nhức ở những khớp xương articulations, đặc biệt trên những khóe ngón chân cái.
Lợi tiểu diurétique, nó cho phép chống lại bệnh thống phong Gút goutte này.
● Phân phối và môi trường sống :
Đây là một thực vật của những nơi bóng râm (dưới tàn rừng mát ) đây có thể là một loại cỏ dại bền bỉ, lan rộng do bởi những căn hành rhizomes của nó.
▪ Thực vật xâm lấn envahissante
Đây là một thực vật xâm lấn bằng cách phát ra nhiều rễ và sâu. Điều nầy có thể được thực hiện trong nhiều năm, và những thực vật khác hoặc hoa không đề kháng lại với sự xâm lược của nó : thí dụ như những Cây hoa hồng rosiers, khô héo.
Thậm chí người ta xé tách ra, những rễ còn lại và cây có thể mọc trở lại.
◦ Một trong tất cả những mảnh nhỏ của rễ bị bỏ quên có thể cho trở lại một Cây mới. Cây này cũng sản xuất bởi hạt. Một gốc cây có thể cho được hàng trăm hạt giống.
Để tránh sự tăng sinh prolifération, trồng những Cây  grande capucines (Tropaeolum majus) đôi khi cho phép chiếm đất một cách thỏa đáng hơn.
▪ Nó hữu ích như một Cây thực phẫm, những của nó xuất hiện sớm nhất vào tháng 2 févier ở Anh Royaume-Uni cung cấp một rau xanh tốt rất sớm.
Nó đã du nhập vào trong Anh Quốc bởi những người La Mã Romains và đã lan rộng sang tất cả những nước Âu Châu vào thời Trung cổ bởi những tu viện nơi đây nó được trồng cho những hiệu năng dược liệu của nó.
Đây là một cỏ dại xâm lấn và là một trong những loài khó tiêu diệt nhất.
▪ Những rễ và những căn hành rhizome đi xuống và với một độ sâu lớn và những bộ phận nhỏ nhất của căn hành sẽ nhanh chóng phát triển mạnh cho một Cây mới.
▪ Hiện diện trong những thành phố département(s) sau đây :
Ain, Aisne, Alpes-de-Haute-Provence, Alpes-Maritimes, Ardennes, Aube, Aveyron, Bas-Rhin, Calvados, Cantal, Cher, Corrèze, Côte-d’Or, Côtes-d’Armor, Deux-Sèvres, Dordogne, Doubs, Drôme, Essonne, Eure, Eure-et-Loir, Finistère, Gers, Haute-Loire, Haute-Marne, Hautes-Alpes, Haute-Saône, Haute-Savoie, Haute-Vienne, Haut-Rhin, Hauts-de-Seine, Ille-et-Vilaine, Indre, Indre-et-Loire, Isère, Jura, Loire-Atlantique, Loiret, Loir-et-Cher, Lot, Lot-et-Garonne, Lozère, Maine-et-Loire, Manche, Marne, Mayenne, Meurthe-et-Moselle, Meuse, Morbihan, Moselle, Nièvre, Nord, Oise, Orne, Paris, Pas-de-Calais, Puy-de-Dôme, Saône-et-Loire, Sarthe, Seine-et-Marne, Seine-Maritime, Seine-Saint-Denis, Somme, TerritoiredeBelfort, Val-de-Marne, Val-d’Oise, Var, Vaucluse, Vendée, Vienne, Vosges, Yonne, Yvelines.
▪ Nó khó khăn phát triển trong những vùng 5 (Royaume-Uni) và không nhạy cảm với băng giá.
▪ Cây thích hợp với đất nhẹ (đất cát sablonneux), trung bình (đất mùn loameux) và nặng (đất sét argileux). pH thích hợp : đất acides, trung tính và kiềm (alcalins).
Nó có thể mọc trong bóng râm hoàn toàn (rừng sâu) bán râm ( rừng thưa ) hoặc không râm.
Nó thích những đất ẫm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria là một Cây bụi sống lâu năm, có thể đạt nhanh chóng đến 100 cm cao với những căn hành rhizomes giống như củ cà rốt, dễ dàng bể ra từng mãnh, mỗi mãnh có thể phát triển cho ra một thân mới.
Thân thẳng, rỗng, láng không lông và có những đường rãnh ở bề mặt, phân nhánh ít, hướng lên trên. Những rễ của nó có mùi của Cây cà-rốt.
, những lá kép ba bên trên, rộng và có răng.
Những lá cơ bản có sự hiện diện 3 thùy, những lá nằm cao nhất trên thân được đính thành nhóm ba (3) mỗi lá phân chia thành 3 lá phụ có răng cưa không đều nhau, khoảng từ 3 đến 4 cm, hình bầu dục mũi dáo, nhọn và được mang bởi một cuống dài, đơn giản cho những lá đính dọc trên thân.
Mỗi lá hoặc phần đoạn của lá có một dạng hình lông chim đến bầu dục, với đỉnh tạo thành một góc nhọn.
Những cuống lá có một đoạn hình tam giác thay thế bằng vỏ bao lấy thân. Những lá được vò nát có một mùi của rau cần tây céleri, carotte hoặc ngò tây persil.
Phát hoa, tụ tán với 20 tia mang những hoa nhỏ màu trắng đôi khi có màu hồng, kích thước khoảng 3 mm mỗi hoa.
Hoa, nhỏ, trắng, hợp thành tán và những tán thứ cấp, với 12-20 tia gần như bằng nhau, chỉ những hoa ở trung tâm mới có khả năng thụ tinh.
Ở nút đốt của những tia không lá bắc ( lá nhỏ), cũng không trên những tán thứ cấp, không tổng bao involucre và cũng không tổng bao nhỏ involucelle;
- đài hoa không phiến;
- cánh hoa, hình bầu dục ngược, có khía, đỉnh cong.
- vòi nhụy phản chiếu styles réfléchis, 3 lần dài hơn đĩa mật hoa hình nón stylopode conique;
Trái, , quả khô, nhỏ, cho ra những bế quả từ 3 đến 5 mm dài và có vòi nhụy cong, hình bầu dục, màu nâu nhiều hay ít đậm màu khi trưởng thành và được bao phủ bởi những rãnh.
Khi trưởng thành, bế quả gồm có 5 cạnh trên những sườn, phát triển rất mịn nhỏ có dạng sợ chỉ dọc theo bế quả.
▪ Những hoa được thăm viếng bởi nhiều loại côn trùng, đây là đặc trưng bởi hệ thống thụ phấn tổng quát.
Loài này lưỡng phái hermaphrodite ( cho cả hai hoa đực và cái ) và được thụ phấn bởi những loài côn trùng bướm và những ruồi. Cây có khả năng tự thụ tinh autofertile.
Bộ phận sử dụng :
▪ Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria được trổ hoa vào cuối mùa xuân và giữa mùa hè và có thể được sử dụng tươi hoặc sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần chủ yếu của cây :
    - Polyacétylène : falcarindiol
    - Lectines.
▪ Thành phần hóa học của những nguyên liệu trị liệu :
Trong chỉ trích của y học khoa học, nó nó cần lưu ý rằng không có nghiên cứu thâm cứu nào cho thành phần hóa học truy tìm được thực hiện. Theo những báo cáo, những của Cây này rất giàu :
- acide ascorbique,
nó được tìm thấy một số lớn :
- caroténoïdes.
Những flavonoïdes :
- (quercétine, kaempférol),
cũng như những thành phần của nhóm :
- coumarine,
được tổng hợp trong thảo mộc ( lá, thân và hoa ), mặc dù nồng độ cao nhất của :
- furanocoumarines
được quan sát trong những rễ của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria.
Trong số những acides hữu cơ, phần đoạn khối lượng quan trọng nhất rơi vào :
- những acides citrique,
- và malique.
▪ Trong liên quan với thành phần nguyên tố khoáng minérale, nó cần thiết ghi lại ở đây hàm lượng cao của :
- muối potassium K sels de potassium.
Thực vậy, việc loại bỏ muối potassium K ra khỏi dung dịch đất là một trong những lý do chánh, tại sao Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria đã rơi vào trong loại cỏ dại có hại.
Trong đó liên quan đến khả năng hấp thu nguyên tố khoáng potassium K, nó không thua kém so với Cây hoa hướng dương tournesol. .
Tuy nhiên, khi những chất dư thừa thực vật bị phân hủy, những nguyên tố hóa học này sẽ trở lại trong đất dưới dạng của hợp chất hữu cơ composés organiques dễ dàng tiêu hóa như vậy tỹ lệ của vườn rau với Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria sẽ tốt hơn là có hại.
Người ta cũng tìm thấy những chất tanins trong khối lượng thực vật của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria, sự hiện diện của nó trong một số nhất định đo lường những đặc tính chữa bệnh của Cây.
Đặc tính trị liệu :
Cây này ít sử dụng trong những nhà thuốc thảo dược hiện đại herboristerie moderne.
▪ Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria được áp dụng bên ngoài cơ thể dưới dạng một thuốc dán đắp cataplasme với cơ bản của lá sấy khô Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria để chữa trị :
- những vết chích piqûres,
- đau nhức khớp xương articulations douloureuses, …v…v….
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh thống phong Gút goutte,
- những phỏng cháy brûlures,
- vết thương loét plaies,
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và bệnh trĩ hémorroïdes.
- đau dây thần kinh tọa sciatique có một lịch sử lâu dài.
- và dễ bị tổn thương vulnérables.
Bên trong cơ thể, nó đã được sử dụng như :
- thuốc an thần nhẹ sédatif  léger,
- và như thuốc lợi tiểu diurétique.
cũng như cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- những rối loạn thận troubles du rein,
- và những rối loạn bàng quang troubles de la vessie,
- và ruột intestin.
▪ Mặt khác, trong chữa trị bệnh Gút goutte và những bệnh khác liên quan đến :
- sự tích tụ muối sels,
những chế phẩm của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria được quy định dùng không chỉ bên trong cơ thể, nhưng cũng được dùng cho bên ngoài cơ thể, dưới hình thức băng gạc compresses và thuốc dán đắp cataplasmes.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ những Cây có hoa plante à fleurs, được sử dụng trong chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
nó hành động cho những loại bệnh, bao gồm :
- những bệnh tự miễn nhiễm maladies auto-immunes,
- và những bệnh ảnh hưởng đến những khớp xương articulations,
- và những mô mềm tissus mous.
◦ Bệnh thống phong goutte và viêm khớp arthrite là những thí dụ của bệnh thấp khớp maladies rhumatismales.
● Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria có những đặc tính tính lợi ích sau đây :
▪ Hành động lợi tiểu diurétique, Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria bao gồm chất phénolique với một số lượng lớn. Hiệu quả này được quy định là bởi Cây có những đặc tính chống oxy hóa antioxydant và chống tiết chất lỏng tứ mạch máu ra bề mặt mô tế bào anti-exsudative.
▪ Lợi ích chống đông máu anticoagulant, đặc biệt trong những trường hợp mắc bệnh của :
- hệ thống tim mạch système cardio-vasculaire.
Những chế phẩm cơ bản thảo dược :
- cải thiện quá trình chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme trong cơ thể,
- bình thường hóa công việc của hệ thống tiêu hóa système digestif,
- góp phần tích cực vào việc làm sạch trên những chất thải dư thừa và những chất có hại khác.
▪ Với sự giúp đở của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria, người ta có thể loại bỏ :
- những cảm giác đau đớn sensations douloureuses,
- những viêm inflammations,
- củng cố cơ thể affermir l'organisme.
Nó có những đặc tính :
- chống thiếu oxygène antihypoxique,
- và giải độc désintoxication.
Những chế phẩm với cơ bản của những và tăng cường thoát tiết của lưu lượng máu thận rénal flux sanguin, góp phận cải thiện công việc làm của những thận reins, loại bỏ những dung dịch lỏng.
▪ Tìm thấy chất coumarines :
- tăng cường những mao mạch capillaires,
- và cho hiệu quả chống co thắt antiespasmodique.
Nó bảo đảm sự tái hấp thu của những huyết khối thrombus trong những mạch máu, cho phép làm giảm mức độ của cholestérol, kích thích hoạt động trung tâm thần kinh CNS.
▪ Cây này cho nhiều mật ong miel, cũng có những đặc tính chữa bệnh.
● Hành động dược lý pharmacologique của những thuốc Cây Cỏ Gút Aegopodium podagraria
Hiệu quả dược lý pharmacologique của những thuốc médicaments ở trên mặt sau hoàn toàn chưa được nghiên cứu và Cây này chỉ mới được quan tâm bởi những nhà khoa học gần đây.
▪ Trích xuất của những Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria cho phép những mô tế bào tái sinh tissus régénérer, nhờ vào hàm lượng chất :
- diệp lục tố chlorophylle,
- và caroténoïdes chứa trong chúng.
Thật vây nó dễ dàng phân lập diệp lục tố chlorophylle của những lá, cũng như của Cây nàng hai ortie, kết hợp với những thành phần caroténoïdes, có đặc tính :
- tái sinh régénératrices tuyệt vời.
◦ Trích xuất thu được từ những Cây Cỏ Gút Aegopodium podagraria có thể được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những phỏng cháy brûlures,
- và những tổn thương chấn thương da khác lésions cutanées traumatiques.
Thuốc ( khi sử dụng bên trong cơ thể ) góp phần ;
- chữa lành bệnh guérison,
- và sự tái sinh régénération của những mô tissus của màng nhầy niêm mạc membrane muqueuse của dạ dày estomac và những ruột intestins
◦ Hàm lượng cao của muối potassium sels de potassium và sự hiện diện của thành phần hóa học khác chimiques với hoạt tính sinh học mạnh biologique dẫn đến việc rửa sạch của những đặc tính lợi tiểu diurétiques của những thuốc.
Do đó, nó được đề nghị đặt tên chúng trong chữa trị những bệnh khác nhau liên quan đến bệnh phù nề œdème (thủng nước hydropisie).
▪ Hiệu quả chống co thắt antispasmodique và tăng cường mao mạch renforcement capillaire của những thuốc gây ra bởi sự hiện diện của chất coumarines.
Sau đây là một danh sách ngắn gọn của những đặc tính chữa trị của những chế phẫm dựa trên chương trình :
- làm cường kiện fortifiant;
- chống thiếu dưởng khí oxy antihypoxique;
- giải độc désintoxication;
- lợi tiểu diurétique;
- chống viêm anti-inflammatoire;
- chống đông máu anticoagulant;
- hạ nồng độ urê trong máu hypoazotémique;
- chống nấm antimycosique;
- giãm đau analgésique;
- chống oxy hóa antioxydant;
- chống co thắt antispasmodique;
- tăng cường mao mạch renforcement capillaire;
- tái sinh régénératif.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng y học và đcược trồng như cây lương thực vivrière và cây thuốc médicinale vào thời trung cổ Moyen Âge.
● Những tuyên bố thông qua sự ứng dụng Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria
Vào thời cổ đại đây là một Thảo dược được sử dụng tích cực để chữa trị :
- bệnh Gút ( thống phong ) podagre,
- và những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales.
Từ điều này làm chứng cho danh pháp khoa học tên latin của nó – Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria, được dịch nghĩa như là « đau nhức trong những chân douleur dans les pieds».
Nhưng tiếp theo sau những đặc tính khác lợi ích, bảo đảm sự sử dụng của nó để chữa trị những bệnh khác nhau.
▪ Theo truyền thống, Cây Cỏ Gút được sử dụng như :
- thuốc an thần sédatif
và những kết quả cho thấy :
- một sự lờ đờ lớn léthargie,
- và mệt  mõi fatigue
kết hợp với một sự thiếu sự năng động motivation hoặc năng lượng énergie để làm bất cứ một điều gì.
Nó cũng có một sự vô cảm lớn grande insensibilité với môi trường environnement, được mô tả như là được bao bọc trong bông gòn laine de coton.
Nghiên cứu :
● Trong nghiên cứu, phương thuốc đã được chứng minh trong năm 1989 bởi Dr G. Mattitsch thuộc hiệp hội vi lượng đồng căn Société autrichienne de médecine homéopathique.
Những bằng chứng với sự tham gia bởi 11 ứng viên, 5 đàn ông và 6 đàn bà. Nó chỉ có hiệu lực trong Đức allemand.
Bằng chứng cung cấp một xác nhận đáng ngạc nhiên của sự sử dụng truyền thống của phương thuốc. Ba trong số những người thử nghiệm đã có đau ở khóe ngón chân cái gros orteil, nơi hay xảy ra của bệnh thống phong Gút cấp tính goutte aiguë có thể lên đến 50 %.
◦ Đau nhức trong tất cả những khớp xương articulations là được phổ biến ở những người thử nghiệm và đặc biệt đã được ghi nhận trong :
- ở những hông hanches,
- và ở vai épaules,
- và trong những đầu gối genoux.
Nó được phát hiện rõ nhất trong những chi dưới.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ và an toàn :
Không có đủ thông tin để biết nếu Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria là không nguy hiểm hoặc những phản ứng phụ nào có thể xảy ra.
Không có chống chỉ định rõ ràng khi người sử dụng ăn, cũng như để chữa trị và ngăn ngừa nhnữg bệnh khác nhau.
● Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Người ta không đủ những thông tin trên sự sử dụng của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement.
Thận trọng và tránh sử dụng những thảo mộc nầy trong những trường hợp trên.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Nguyên Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria có những đặc tính :
- an thần sédatives,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- lợi tiểu diurétiques,
- làm giãm dịu apaisantes,
- và hóa sẹo lành vết thương cicatrisantes.
▪ Nó được quản lý dùng dưới dạng trà thảo dược tisane để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
- đau nhức bên dưới lung douleurs au bas du dos,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- đau dây thần kinh tọa sciatique,
- và những rối loạn bàng quang troubles de la vessie,
- những thận reins,
- và ruột intestin.
▪ Một phổ rộng của những đặc tính điều trị bảo đảm ứng dụng thành công của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria trong y học quốc gia.
▪ Sự sử dụng để làm sạch của cơ thể và để làm đầy của những nguyên tố khoáng minéraux và những vitamines, mà người thiếu hụt.
▪ Những nước hầm và những thuốc mỡ onguents được bào chế với cơ bản của thảo dược này, hành động như một phương tiện :
- thuốc diệt khuẩn  bactéricide,
- và thuốc diệt nấm fongicide.
Chúng chữa trị cho :
-  những tổn thương da lésions cutanées,
cũng được sử dụng rộng rãi cho :
- bệnh viêm inflammation của những khớp xương articulations,
cách này được sử dụng cho cả hai bên trong cơ thể và xoa xát bên ngoài trên những vết thương loét plaie.
▪ Những băng gạc compresses, rượu mùi liqueur được sử dụng để loại bỏ những đau nhức của :
- bệnh thống phong douleurs de goutte,
- và bệnh thấp khớp rhumatismales.
▪ Với phương pháp tắm trong bồn tắm với những rễ Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria thường giúp để chữa trị :
- những chứng loạn thần kinh névroses,
- mất ngủ insomnie,
cũng như những bệnh :
- viêm cơ myosite,
- và bệnh đa viêm khớp polyarthrite.
Những chế phẩm của thảo dược lợi ích này đã cho thấy ở những người mắc  phải :
- những chứng chóng mặt vertiges,
- bệnh đường hô hấp voies respiratoires,
- bệnh viêm inflammation.
Trong chữa trị :
- bệnh gút ( thống phong ) goutte,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes
với sự trợ giúp của băng gạc compresses và dung dịch trong cồn teintures.
◦ Đau xương khớp Ostéochondrose, thống phong Gút goutte, tích tụ muối sel trong những khớp xương articulations
Tất cả điều này liên quan trực tiếp đến sự vi phạm của những quá trình trao đổi chất biến dưởng métaboliques trong cơ thể, do đó, sự tiêu dùng ăn những lá là một biện pháp ngăn ngừa đáng tin cậy của những bệnh như vậy.
● Những phương cách của sự sử dụng :
▪ Nước ép của trái Jus de fruits .
Nước ép tươi thu được bằng cách ép những thảo dược đã cắt sẵn. Nguyên liệu này lợi ích được đề nghị để :
- cải thiện sự tiêu hóa digestion,
- bình thường hóa những quá trình trao đổi chất biến dưởng métaboliques.
Nước ép jus của nhựa sève giúp :
- thanh lọc  máu purifier le sang,
- kích thích sự tổng hợp huyết sắc tố hémoglobine, v…v….
Một số nhất định những thầy lang đề nghị dùng nước ép jus,  bắt đầu bởi một liều lượng nhỏ (1 muỗng canh), gia tăng dần mỗi ngày.
Khi liều lượng nước ép jus đạt đến phân nửa ½ của ly tiếp nhận, nó không gia tăng tronng vòng 1 tuần và người ta bắt đầu giãm lượng thuốc mỗi ngày.
Khi liều lượng giãm đạt đến mức tối thiểu mức ban đầu, nghĩ 1 tuần, và sau đó tiềp tục dùng theo cách tương tự lúc bắt đầu.
▪ Băng gạc của những lá Compresse des feuilles Cây Cỏ  Gút :
Sự sử dụng bên ngoài cơ thể của nước ép của những Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria được thực hiện trong chữa trị :
- bệnh thống phong ( Gút) goutte,
- thoái hóa xương phớp ostéochondrose,
và những bệnh khác liên quan đến sự hình thành của sự lưu trữ muối dépôts de sel.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme :
thường được quy định dùng để thúc đẩy nhanh quá trình tái tạo régénération trong trường hợp tổn thương do :
- chấn thương traumatique,
- nhiệt độ thermique,
- hoặc hóa học chimique của da peau.
Những có thể được sử dụng tươi hoặc sau khi trụng bằng nước sôi ébouillantage với nước nóng đun sôi.
▪ Tắm liệu pháp Bains thérapeutiques .
Những nước tắm bains, được quy định để chữa trị :
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- viêm cơ myosite,
- mất ngủ insomnie,
- thực hành với lưu giữ muối dépôt de sels, v…v….
cũng như những bệnh :
- và bệnh đa viêm khớp polyarthrite.
cấu thành một trong những phương tiện bên ngoài cơ thể.
◦ Để bào chế nước nấu sắc décoction, những rễ của nước trong bồn tắm thường là :
- 40 g nguyên liệu thô dược thảo là cần thiết cho 1 lít nước ; đun sôi trong thời gian từ 10 đến 15 phút.
Chế độ nhiệt độ đề nghị trong thời gian quá trình tắm là từ 36 - 38 ° C. Thời gian tắm có thể thay đổi giữa 15 và 30 phút (theo bản chất căn bệnh nature de la maladie, sức khỏe bệnh nhân bien-être, v…v….).
▪ Ngâm trong nước đun sôi thảo dược Infusion d'herbes .
Cho 2 tách nước đun sôi cần thiết cho 3 muỗng phát hoa thào dược (không rễ ).
Dịch truyền perfusion phải được thực hiện trong một bình thủy thermos trong thời gian 2 giờ. Dùng thuốc trong thời gian nửa giờ ½ trước bữa ăn, 100-150 ml.
Nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria quy định dùng trong chữa trị của :
- những bệnh của hệ thống niếu sinh dục système génito-urinaire,
- để tăng cường hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
trong thời gian cảm lạnh rhumes, v…v….
Sự sử dụng của dịch truyền perfusion đã cho phép trong chữa trị :
- những bệnh của đường tiêu hóa dạ dày ruột tractus gastro-intestinal,
- bệnh viêm những thận inflammations des reins, v…v….
Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion đậm đặc hơn (2 muỗng canh nguyên liệu thô thuốc bởi 250 ml nước đun sôi ) được chuẩn bị để sử dụng bên ngoài cơ thể.
Một nước ngâm đậm đặc infusion được sử dụng để :
- súc rửa rinçage khoang miệng cavité buccale
(bệnh nha chu maladie parodontale, viêm miệng stomatite, viêm nướu gingivite, chảy máu nướu răng saignement des gencives),
- hoặc cổ họng gorge
(bệnh cảm lạnh maladies du rhume, đau cổ họng maux de gorge, hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng syndrome respiratoire aigu sévère SRAS, viêm tuyến hạch hạnh amidan inflammation des amygdales).
▪ Dung dịch trong cồn Teinture d'alcool .
Thuốc được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh của ống tiêu hóa tube digestif.
Phát hiện căn hành rhizome (một số những nhà chữa bệnh truyền thống sử dụng tất cả những thảo mộc ), nghiền nát và để trong một lọ thủy tinh, đổ dung dịch vào đầy 1/3 (không nhồi trộn những nguyên liệu thuốc ), sau đó đổ rượu vodka lên trên.
Ngâm infusion được thực hiện trong một nơi tối ở nhiệt độ trong phòng.
Trong thời gian 2 tuần, trộn những hỗn hợp thuốc mỗi ngày, cuối cùng của truyền dịch, được lọc và bảo quản trong một nơi mát.
Dùng dung dịch trong rfượu teinture trước bữa ăn, từ 15 đến 20 giọt.
▪ Phương pháp thu thập diệp lục tố ở nhà chlorophylle à la maison :
Chất diệp lục tố dễ dàng được phân lập. Sau khi thu hoạch thảo dược, được cắt nhỏ và để trong một bình chứa thủy tinh, chịu nhiệt ( không nhồi nguyên liệu thô ).
Đổ nguyên liệu thô với rượu vodka, pha loãng với ½ với nước, sau đó đặt vào trong một bồn chưng cách thủy bain-marie.
Bằng cách nhấn ép mạnh để thu được một bồn chưng cách thủy, dung dịch lỏng dần dần chuyển sang màu xanh lá cây và những lá sẽ nhạt mất màu dần khi diệp lục tố chlorophylle tan trong nước.
Dung dịch diệp lục tố chlorophylle được lọc có thể được sử dụng để :
- rửa những vết thương loét laver les plaies,
- súc miệng rincer la bouche
(để loại bỏ những mùi hôi khó chịu odeurs désagréables),
- những nướu răng gencives
(chảy máu saignements, bệnh nha chu maladies parodontales),
- và cổ họng gorge (viêm họng pharyngite).
Đối với một sự sử dụng bên trong cơ thể, nó có một  phương cách để thu được diệp lục tố chlorophylle.
Những rau xanh phải được băm nhỏ thật nhuyễn, thêm vào nước ép từ 2 đến 3 trái chanh ( sự acide hóa góp phần trích xuất chất diệp lục tố chlorophylle tốt hơn ),
đổ đầy dung tích của khối lượng hỗn hợp và thêm nước đá vào eau glacée (đun sôi trước ).
Sau đó, khối lượng được trộn thật kỹ trong một máy trộn, sau đó ép nước ép xuyên qua một băng gạc compresse, gấp thành 2 đến 3 lớp.
Chất lỏng màu xanh này là một dung dịch nước của diệp lục tố chlorophylle.
Nó là cần thiết của chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sự sử dụng, bởi vì diệp lục tố chlorophylle bị oxy hóa nhanh chóng trong không khí (cảm nhận bằng mắt perceptible visuellement bởi một thay đổi màu của chất lỏng ) và mất những đặc tính lợi ích.
Phương pháp chữa trị với diệp lục tố chlorophylle đã được mô tả chi tiết trong quyển sách "Le pouvoir guérisseur de la chlorophylle" của nhà chữa trị tự nhiên nổi tiếng célèbre naturopathe Bernard Jensen.
Những Bác sĩ ghi nhận rằng thức uống này lợi ích (chlorophylle lỏng ) góp phần kích hoạt của những quá trình trao đổi chất biến dưởng métaboliques, phóng thích khỏi cơ thể của những độc tố bên trong cơ thể endotoxines,
- và tác nhân gây hấn khác agents agressifs
(phóng xạ hạt nhân radionucléides, dư lượng thuốc résidus de médicament, v…v…).
▪ Sự sử dụng điều hòa của diệp lục tố chlorophylle trong cơ thể cho phép :
- cân đối ssự cân bằng acido-basique,
- và bình thường hóa những quá trình trao đổi chất biến dưởng métaboliques.
Diệp lục tố lỏng chlorophylle liquide kích thích tăng cường hệ thống miễn nhiễm système immunitaire, kích hoạt làm việc của những tuyến nội tiết glandes endocrines :
- tuyến giáp trạng thyroïde,
- những tuyến thượng thận glandes surrénales,
- và tuyến tụy tạng pancréas.
Diệp lục tố chlorophylle có một hiệu quả tích cực trên :
- những thận reins,
- tăng cường sự giải độc của gan détoxification du foie,
- cải thiện chức năng của những phổi fonctionnement des poumons.
Cấu trúc chủa diệp lục tố chlorophylle tương ứng chính xác với một hợp chất chứa sắt Fe thuộc lớp porphyrin tạo thành phần không chất đạm protéine của huyết sắc tố máu hème sanguin, với sự khác biệt là sắt Fe có chứa trong hémoglobinemagnésium Mg trong phân tử của diệp lục tố chlorophylle.
Nó đã được chứng minh rằng diệp lục tố chlorophylle thúc đẩy sự sản xuất huyết sắc tố hémoglobine, nghĩa là một loại thức uống có lợi ích chống lại :
- bệnh thiếu máu anémie.
▪ Sự sử dụng diệp lục tố chlorophylle là tuyệt đối không nguy hiểm, bởi vì không chống chỉ định nào đã được xác định.
Những gì liên quan đến phản ứng phụ, khi bắt đầu dùng diệp lục tố, chlorophylle, những buồn nôn nausées và những ghê tỡm muốn nôn mữa haut-le-cœur là có thể và những triệu chứng của nó biến mất sau đó .
● Liều lượng :
Liều thích hợp của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là tuổi tác người sử dụng, sức khỏe và nhiều điều kiện khác.
Tại thời điểm này, không có đủ thông tin khoa học để xác định một phạm vi liều thích hợp của Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria.
Đừng quên rằng những sản phẫm tự nhiên không nhất thiết là luôn lúc nào cũng an toàn và liều lượng có thể là quan trọng.
Cần tham vấn với những những người chuyên môn chăm lo sức khỏe trước khi sử dụng thuốc.
● Ứng dụng khác :
Loại này tạo thành một phủ thực vật tốt cho những tình huống bán hoang dại semi-sauvages.
Hãy bảo đảm rằng nó có đủ không gian tăng trưởng bởi vì nó có thể là rất phát triển xăm lấn và được xem là loài cỏ dại trong nhiều khu vườn.
Thực phẩm và biến chế :
– dùng sống hoặc nấu chín.
▪ Để sử dụng trong thực phẩm những lá non là lợi ích cũng như những cuống lá.
Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria là một thực vật rất cay hăng, dùng riêng một mình có mùi và vị rất giống Cây ngò tây persil.
Những thân rất non trắng trong suốt, những lá và những chồi trên mặt đất từ thắng 2 trở đi được ăn sống.
▪ Một hương thơm khác thường, hầu hết những giống không mang lại một sự ưa thích, mặc dù một số báo cáo nói rằng nó thật sự là một loại rau rất ngon.
▪ Lá được thu hoạch tốt nhất trước khi trổ hoa. Nó có thể được sử dụng trong những salades, những súp soupes hoặc nấu chính như những loại rau légumes.
▪ Những Cây Cỏ  Gút Aegopodium podagraria có thể không chỉ được sử dụng trong salades, nhưng cũng được lưu trử cho mùa đông, thí dụ, làm lên men.
▪ Và những cuống lá cho kết quả rất tốt ngâm giữ trong giấm, nó mang lại một dư vị và một hương thơm thú vị.

Nguyễn thanh Vân


samedi 6 avril 2019

Giam đẹp - Kratom

Kratom
Giam đẹp
Mitragyna speciosa (Korth.) Havil.
Rubiaceae
Đại cương :
● Những danh pháp thông thường khác :
▪ Biak-Biak, Cratom, Gratom, Ithang, Kakuam, Katawn, Kedemba, Ketum, Krathom, Kraton, Kratum, Madat, Maeng Da Leaf, Mambog, Mitragyna speciosa, Mitragynine Extract, Nauclea, Nauclea speciosa, Thang, Thom.
Theo GS Phạm hoàng Hộ, trong Cây Cỏ Việt Nam, có tên là : Giam đẹp
▪ Người ta tìm thấy giống Mitragyna, thuộc họ Rubiaceae, trong những vùng nhiệt đới tropicales và cận nhiệt đới subtropicales của Châu Á Asie và Châu Phi Afrique.
Kratom là tên thông thường được phổ biến của thực vật mang tên khoa học là : Mitragyna speciosa Korthals. Đây là một Cây có nguồn gốc ở Đông Nam Á Asie du Sud-Est ( Thaïlande, từ miền bắc bán đảo Mã lai nord de la péninsule malaise đến Bornéo và trong Nouvelle-Guinée và ở Myanmar ).
▪ Những loài Mitragynas asiatiques thường hiện diện trong những rừng nhiệt đới tropicales, trong khi những loài Châu Phi (đôi khi được xếp vào trong giống khác biệt : Hallea) thường tìm thấy trong những đầm lầy marécages.
Nó chủ yếu được trồng trong những vùng miền trung và miền nam của Thaïlande, và nó rất hiếm ở miền Bắc.
Sự sử dụng truyền thống của dược thảo này đã có từ nhiều thế kỷ và tất nhiên, đã tìm thấy đầu tiên ở Thaïlande.
Ở Việt Nam, được tìm thấy trong vùng bình nguyên Châu Đốc và khu rừng lá Phan thiết.
Trong thời gian gần đây, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa đã trở nên phổ biến với những mục đích giải trí vì những hiệu quả dễ chịu mà của loài này có thể có được.
Ngoài Thaïlande, rất ít người biết về Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân mộc, là một Cây rừng, đạt đến từ 10 đến 25 m cao, với những nhánh tỏa rộng ra khoảng 4,5 m. Thân thẳng và phân nhánh nhiều.
, thường xanh không phải là Cây lá rụng và rụng lá thường xuyên thay thế và liên thục thay thế, nhưng cbó một số lá gần như rơi rụng theo mùa do điều kiện môi trường, hình bầu dục, ellip, màu xanh lá cây tươi sáng và dai, mọc đối trong hồ sơ tăng trưởng, dài từ 8,5 đến 14 cm x rộng từ 5 đến 10 cm, nhỏ hơn ở những ngọn nhánh, nhọn ở đỉnh, tròn hoặc hơi giống trái tim ở đáy và có lông trên những gân lá bên dưới.
Những cuống lá khoảng từ 2 đến 4 cm dài.
Trong mùa khô, lá rụng nhiều hơn, một sự tăng trưởng mới phong phú hơn vào mùa mưa.
Phát hoa, xếp thành khối trong phát hoa đầu tròn và ở ngọn từ 3 đến 5 cm dài,
Hoa, màu vàng, tập trung trong những hoa đầu, mỗi hoa đầu bao gồm đến 120 hoa nhỏ.
- đài hoa, hình ống ngắn và có dạng hình chén, với những thùy tròn.
- vành hoa hình ống đo được 5 mm dài, nhẵn trơn láng và không lông bên trong, những thùy 3 mm dài, láng và mang tính tiến hóa ở những bìa rìa.
Trái, dạng hình trứng thuôn dài từ 5 đến 7 mm, với 10 gân.
Bộ phận sử dụng :
Lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
◦ Hơn 25 alcaloïdes đã được phân lập của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
◦ 3 chất alcaloïdes indoliques phong phú nhất là :
- mitragynine,
- paynanthine,
- và spéciogynine.
Chất mitragynine là alcaloïde, hoạt tính nhất của Cây.
▪ Chất mitragynine (C22H31O5N), một alcaloïde indole ( một chất hữu cơ kết tinh có mùi khó chịu ), đã được phân lập cho lần đầu tiên trong những vào năm 1907.
Nghiên cứu của những thành phần alcaloïdes của những non đã được phân lập :
- mitragynine,
như một thành phần chánh (66,2%), cũng như những chất tương tự analogues,
- spéciogynine (6,6%),
- spéciociliatine (0,8%),
- và paynantheine (8,6%).
▪ Một indole khác, được báo cáo vào giữa những năm 90,
- 7-hydroxymitragynine, C23H30, N2O5,
được thể hiện trong những số lượng ít hơn nhiều, hoặc là 2% của những tổng số alcaloïdes, nhưng với những hiệu quả :
- chất đồng vận agoniste,
- và giãm đau analgésique của những thuốc phiện opioïdes le plus puissant.
Những nghiên cứu trên động vật, hoạt động giảm đau analgésique là gấp 10 đến 17 lần so với morphine.
◦ So sánh hoạt động khác với morphine sẽ là :
- 6 lần bởi đường uống với một sự hấp thu tốt hơn,
- và 2 lần bởi đường tiêm dưới da sous-cutanée.
▪ Hai (2) alcaloïdes, mitragynine và 7-hydroxymitragynine, chủ yếu chịu trách nhiệm cho những hiệu quả Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
Đây là những chất đồng vận agonistes đầy đủ và chọn lọc của thụ thể MOR, một opioïde của loại phụ sous-type.
Những hiệu quả chất đồng vận agonistes của những thụ thể đối kháng antagonisés bởi naloxone, một chất đối kháng antagoniste của những thụ thể opioïdes.
▪ Tổng hợp hoá học chimique của nhiều alcaloïdes của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa là quá phức tạp cho một sự sản xuất kinh tế.
Tuy nhiên, mitragynine có thể được sử dụng như một tiền chất kóa học của 7-hydroxymitragynine mạnh hơn.
- 7-hydroxymitragynine được coi như 40 lần mạnh hơn so với MG ở mức độ của những thụ thể opioïdes mu.
- 7α-hydroxy-7H-mitragynine (7-OH MG) là một thành phần nhỏ (2,0% trên cơ bản thô (Ponglux và al. 1994)) của những lá.
Hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive của 7-OH-MG khoảng 40 lần mạnh hơn chất mitragynine và khoảng 10 lần mạnh hơn chất morphine (Matsumoto và al., 2004).
- một chất tương tự khác analogue, 9-hydroxycorynantheidine,
- một chất tương tự analogue 9-diméthylé của mitragynine,
cho thấy một hiệu quả chất đồng vận agoniste từng phần trên những thụ thể opioïdes trong hồi tràng iléon chuột cobaye.
▪ Nghiên cứu thành phần trích xuất của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa thaïlandais từ những bộ phần khác nhau của cho thấy sự hiện diện của 40 alcaloïdes thể hiện trên bản cấu trúc, được biết :
- mitragynine 66% (alcaloïdes hoạt tính chánh),
- paynantheine,
- spéciogynine,
- hydroxymitragynine,
- spéciocilitine và khác,
cũng như :
- nhiều flavonoïdes,
- saponines terpénoïdes,
- polyphénols,
- và glycosides khác. (Biomed Res. Int. 2015: 2015).
▪ Những nghiên cứu cho thấy những hàm lượng và những nồng độ alcaloïdes khác nhau :
- almalicine (Raubasine),
- akuammgine,
- ciliaphylline <1%,
- corynanthéidine <1%,
- corynoxéine <1%,
- corynoxine A và B <1%,
- épicatéchine,
- 9-hydroxycorynanthe,
- 7-hydroxymitrhehidine - 2%,
- isomitraphylline <1%,
- isomitrafoline <1%,
- isoptéropodine,
- isorhynchophylline <1%,
- isospécofoline <1%,
- mitracillatine <1%,
- mitragynine 66%,
- mitragynine oxindole B <1%,
- mitrafoline <1%,
- mitrafoline <1% ,
- mitraversine,
- paynantheine 8,6% à 9%,
- rhynchophylline <1%,
- spéciocillatine 0,8% à 1%,
- spéciofoline,
- spéciogynine 6,6% à 7%,
- spéciophylline <1%,
- stipulatine,
- và tétrahydroalstonine.
● Số lượng nhỏ Alcaloïdes :
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa trong tổng số của nó cũng chứa :
- một phần chất đồng vận agoniste mu-opioïde (9-hydroxycorynanthéidine),
- và một chất đối kháng antagoniste mu-opioïde (corynanthéidine).
Sự kết hợp của toàn bộ chất đồng vận agoniste (như 7-hydroxymitragynine và Mitragynine) với chất đối kháng antagoniste hoặc một phần chất đồng vận agoniste có thể được so sánh với việc sử dụng của một phần chất đồng vận agonistes opiacés để chống lại :
- chứng gây nghiện assuétude với thuốc phiện opiacés.
▪ Do đó Buprénorphine là một thí dụ của một chất đồng vận agoniste/một phần chất đối kháng antagoniste được phê chuẩn bởi FDA để chữa trị :
- chứng gây nghiện assuétude này.
Nó có thể được  thực hiện ăn vào toàn Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa không có cùng sức mạnh gây nghiện assuétude như với 7-OHM một mình.
▪ Ngoài ra, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa chứa ít chất alcaloïde (rhynchophylline) là chất đối kháng antagoniste của calcium Ca và làm giảm dòng thúc đẩy incité bởi NMDA.
Những nghiên cứu quan trọng đang được tiến hành với vai trò hoạt động rôle actif của thụ thể NMDA trong việc :
- nảy sinh chứng gây nghiện assuétude,
- và những triệu chứng của sự thiếu hụt và tái phát do nghiện ( cai nghiện ) sevrage.
▪ Vào năm 2005, Inturrisi đã chứng minh rằng sự quản lý dùng cùng một lúc simultanée của d-méthadone (chất đồng phân isomère không có tính năng hoạt động thuốc phiện activité opiacée, nhưng là một chất đối kháng antagoniste của NMDA) với liều lượng nhỏ của chất morphine ngăn ngừa sự phát triển của sự dung nạp với chất morphine ở những chuột rats.
▪ Sự hiện diện của rhynchophylline trong Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa phải được nghiên cứu để xác định tiềm năng của nó để thay đổi sự phát triển của nghiện dépendance.
Đặc tính trị liệu :
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được sử dụng chống lại :
- bệnh sốt fièvre,
- ho toux,
- bệnh sốt rét paludisme,
- tiêu chảy diarrhée,
- và như một thuốc bổ tonique.
▪ Những Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được sử dụng để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- và những bệnh nhiễm trùng đường ruột infections intestinales do bởi biến hình trùng amibes và những nguyên sinh động vật protozoaires.
▪ Những trích xuất alcaloïdes của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa cho thấy có đặc tính rất mạnh :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- giảm đau analgésiques,
- và opioïdes.
◦ với liều lượng thấp, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có những hiệu quả của :
- một chất kích thích stimulants;
◦ với liều mạnh,
- hiệu quả an thần-gây nghiện sédatifs-narcotiques.
▪ Một hội chứng thiếu hụt syndrome de sevrage có thể xảy ra và biểu hiện bởi :
- một sự bất ổn cảm xúc instabilité émotionnelle,
- sự thù địch hostilité,
- hung dử, hiếu chiến agressivité,
- đau nhức cơ và xương muscles douloureux ,
- và đau nhức xương os douloureux,
- những cử động giật giật saccadés của những chi membres.
▪ Những hiệu quả trên hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central có thể bao gồm những :
- rối loạn cảm xúc labilité émotionnelle với kratom,
- một ảo giác hallucinations,
- một ảo tưởng illusion,
- và một sự nhầm lẫn confusion.
có những đặc tính tương tự analogues với chất morphine :
- chống ho antitussif,
- gây mê anesthésique,
- chống nhậy cảm với những kích thích đau ( chống dẫn truyền thụ thể cảm giác đau ) antinociceptif,
- giảm đau analgésique.
▪ Sự tiêu dùng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có thể dẫn đến :
- một nghiện ngập dépendance.
▪ Những nghiên cứu cho thấy những đặc tính :
- giảm đau analgésiques,
- an thần sédatives,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
- hạ đường máu hypoglycémiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- chống trầm cảm antidépressives,
- chống oxy hóa antioxydantes,
- hạ sốt antipyrétiques,
- chống tăng sinh antiprolifératives.
● Cơ chế hoá học :
▪ Trong số những alcaloïdes chánh :
- mitragynine
là một chất kích thích stimulant,
- và 7-hydroxymitragynine,
một chất an thần sédatif và giãm đau analgésique,
 hành động chủ yếu như chất đồng vận agoniste của những thụ thể u-opioïdes.
Mitragynine cho thấy một hoạt động thuốc phiện opioïde ở những động vật. Nó ức chế :
- hồi tràng iléon kích thích điện stimulé électriquement,
- và ống dẫn tinh canal déférent làm co thắt cơ trơn muscle lisse.
Bằng cách hành động trên những thụ thể opioïdes nằm ở trung tâm, nó :
- kích thích sự bài tiết dịch dạ dày sécrétion gastrique,
- và làm giảm phản ứng đau douloureuse.
với liều thấp, nó tạo ra :
- một sự tỉnh táo vigilance,
- và một năng lượng gia tăng énergie accrue,
- một khả năng đàm thoại và một hành vi xã hội comportement sociable.
● Lợi ích của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa :
Những dữ liệu này cho thấy rằng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa cho cả hai của những hiệu quả :
- kích thích stimulants,
- và an thần sédatifs.
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có những hiệu quả giống như những thuốc phiện opiacéscocaïne và được sử dụng như chất kích thích stimulant bởi những người dân bản đía của những vùng nhiệt đới tropicales và cận nhiệt đới subtropicales của Châu Á Asie để thay thế cho những người sử dụng thuốc phiện opiacés trong chống lại :
- những triệu chứng thiếu hụt symptômes de sevrage,
chữa trị :
- đau nhức cơ bắp douleur musculaire,
- mệt mõi fatigue,
- và những bệnh khác.
ngoài ra còn là :
- một thuốc giảm đau analgésique, một thay thế cho thuốc phiện opiacés,
- chống tăng huyết áp antihypertenseur,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétique,
- và chống tiêu chảy antidiarrhéique,
- chống bệnh bạch cầu anti-leucémique,
- một thuốc chống làm biếng ăn anorexigène,
- và kích thích tính miễn nhiễm immunostimulant.
Người ta nói rằng, với liều thấp, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa tác động một hiệu quả như :
- chất kích thích stimulant,
trong khi với liều mạnh cao hơn, nó thể hiện một hiệu quả tương tự như :
- những thuốc phiện opioïdes.
▪ Hiệu quả kích thích miễn nhiễm immunostimulant được báo cáo bởi Shaik Mossadeq và al. cho thấy rằng trích xuất Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa ức chế sự phóng thích :
- chất trung gian tiền viêm médiateur pro-inflammatoire,
- và tính thấm mạch máu perméabilité vasculaire bằng cách kết hợp với sự gia tăng tính miễn nhiễm immunité,
- kích thích sự sữa chữa mô tế bào réparation tissulaire,
- và những quá trình chữa lành bệnh bởi « sự phóng thích và hành động của một số nhất định của chất trung gian tăng cường giãm đau hyperalgésiques ».
● Một nghiên cứu ở con người (nghiên cứu dự kiến tương lai ) được tiến hành trong Thaïlande nơi đây 10 người sử dụng mãn tính của Cây Giam đẹp Mitragina speciosa, có sức khỏe tốt, đã kết thúc nghiên cứu và và được nhận một lượng trà Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa trong thời gian 7 ngày.
Sự phát hiện cho thấy rằng dược động học pharmacocinétique của chất mitragynine là tuyến tính linéaire, điều này có thể giải thích rằng chất mitragynine (kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa) có thể dễ dàng loại bỏ từ sự tuần hoàn mà không có những phương pháp như là :
- chạy thận hémodialyse,
- hoặc lọc máu hémoperfusion trong trường hợp nhiễm độc toxicité,
và sự bài tiết qua thận của chất mitragynine không thay đổi là rất thấp.
Theo lý thuyết, có thể là Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được sử dụng với mục đích y học như :
- chất giãm đau analgésique,
và như chất thay thế tốt nhất với opioïdes trong tương lai.
◦ Về mặt tương tác của thụ thể, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa dường như có :
- những hiệu quả chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptifs thông qua những thụ thể récepteurs bên ngoài cột sống supraspinaux,
opioïdes trong những nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro,
cũng như những thụ thể opioïdes, những kênh canaux Ca2 + tế bào thần kinh neuronaux, sự biểu hiện của AMPc và CREB. và hệ thống những tế bào sử dụng chất monoamine như chất dẫn truyền monoaminergique giảm dần làm trung gian những đặc tính dược lý pharmacologiques của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lịch sử :
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa, và đặc biệt hơn là chất mitragynine, được biết cho những hiệu quả tích cực trên tâm trạng humeur. Nó kích thích cơ thể và cũng gia tăng hoạt động.
Theo truyền thống, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa chủ yếu được sử dụng như chất kích thích bởi những người nông dân, những người thợ ouvriers và những nông trại fermiers TháiLan người sử dụng thảo dược này để vượt qua những hạn chế của công việc khó khăn và cuộc sống nghèo nàn của họ.
▪ Trong y học truyền thống, người dân Thái Lan sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Một số ít những người sử dụng để :
- kéo dài hoặc để tăng cường quan hệ tính dục rapports sexuels.
Tuy nhiên, chánh quyền Thái Lan đã nghiêm cấm sự sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa và phân loại Cây này như một loại thuốc, trong cùng loại với cocaïnehéroïne.
Do đó, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có đặc quyền đáng buồn là bị cấm trong nước mà nó có nguồn gốc và trong đó nó có truyền thống sử dụng trong nhiều thế kỹ.
▪ Ở Perak, những Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa giã nát được áp dụng trên :
- những vết thương plaies.
nguyên được làm nóng lên, được áp dụng trên :
- lá lách phì to rate agrandie.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được áp dụng bên trên  vùng bụng, sử dụng để :
- trục những trùng giun vers ở những trẻ em.
▪ Những được hâm nóng lên với Cây Blumea balsamifera, Morinda citrifolia và Oroxylum indicum được áp dụng nóng trên :
- lá lách phì to rate hypertrophiée.
▪ Được sử dụng từ lâu trong những vùng nhiệt đới cho :
- những hiệu quả thuốc phiện opiumcoca.
▪ Trong Thaïlande và trong Malaisie, sự sử dụng báo hiệu như một chất kích thích stimulant để chống lại :
- mệt mõi fatigue,
- và cải thiện sức chịu đựng thể chất endurance physique.
▪ Trong Malaisie, đã sử dụng để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- sự nhiễm bởi những trùng giun infestation par les vers,
và như :
- thuốc giảm đau analgésique,
- và chống sốt antipyrétique.
● Sự sử dụng lạm dụng abusive / thay thế opioïdes / với những mục đích giải trí récréatives :
▪ Sự sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa là khá cao trong Đông Nam Á Asie du Sud-Est. Chỉ riêng ở Thaïlande, đã có hơn 1 triệu người trưởng thành sử dụng.
Trong thế giới, ít hơn 100 SAEs, chủ yếu từ Đông Nam Á Asie du Sud-Est, đã được ghi nhận  hầu hết của những trường hợp là có liên quan đến đồng quản lý co-administration hoặc với sự sử dụng chất hóa học hoặc thuốc khác.
▪ Trong Malaisie, những Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được nhai và được chế biến dưới dạng trà thé hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion của lá hoặc hút dưới dạng lá khô hoặc chất résine của Cây Giam đẹp kratom.
Những người hút thuốc phiện opium sử dụng như một thay thế trong gian thiếu thuốc phiện pénurie d'opium.
▪ Một phân tích bởi GC-MS của thức uống boissons «ketum» người mã lai malaisiennes chế biến từ việc :
- đun sôi lâu dài của lá tươi Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa trong nước, một ly 250 ml thu được khoảng từ 22,5-25 mg chất mitragynine.
Ba (3) ly mỗi ngày được cho là đủ để :
- giảm những triệu chứng của sự thiếu hụt và tái phát do nghiện với thuốc phiện sevrage aux opiacés.
▪ Thông thường, một (1) đến 3 lá tươi Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được nhai mâchées cho những hiệu ứng :
- mạnh mẽ vigueur,
- và hưng phấn euphorie.
Nguyên liệu nhai được nuốt, sau đó uống nước ấm, trà thé hoặc cà phê.
▪ Những Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa cũng được ngâm với nước nóng infusion hoặc nước lạnh và uống dưới dạng một trà thé.
▪ Sirop có thể được hút theo phương cách của thuốc phiện opium trong một ống điếu pipe.
được sử dụng để :
- cai nghiện cho những người nhiễm độc toxicomanes của thuốc phiện morphine.
Nó được kiểm soát trong Thaïlande, Malaisie và ở Myanmar.
▪ Trong Australie, Cây Giam đẹp kratom và chất mitragynine đã được xếp vào trong Phụ lục Annexe 9 «hạn chế nhất plus restreinte».
▪ Ở Anh Royaume-Uni, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được thể hiện như " một trái banh tốc độ thảo dược balle de vitesse aux herbes".
Khi kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa không có sẵn, những Cây Mitragyna parviflora (kaim) được sử dụng như một thay thế.
▪ Trong miền nam Thaïlande, một cocktail glacé, "4x100", đã trở nên phổ biến để hiệu quả bắt chước giống như rượu alcool.
- cocktail là một hỗn hợp 3 thành phần cơ bản lá của kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa,
một thức uống không alcool chứa chất caféine và một sirop cho bệnh ho toux chứa chất codéine hoặc chất diphenhydramine, trong đó được thêm vào :
- một thuốc giải lo âu anxiolytique,
- một thuốc chống trầm cảm antidépresseur,
- hoặc một thuốc giảm đau analgésique.
▪ Trong Đức Allemagne và trong Thụy Điển Suède, một sản phẩm gọi là «Krypton» là một hỗn hợp của chất caféine và O-déméthyltramadol (ODT) tổng hợp, chất cuối cùng là một chất chuyển hóa hoạt động sinh học métabolite bioactif của tramadol giảm đau analgésique opioïde tổng hợp kích thích những hiệu quả an thần-thuốc phiện sédatifs-narcotiques của kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
Kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa thường được sử dụng trong kết hợp với những thuốc khác dùng trong tiêu khiển, ví dụ như alcool, marihuana, benzodiazépines, méthadone, cocaïne, amphétamines, những nấm gây ảo giác champignons halllucinogènes và NPS khác  (chất hoạt động tâm thần psychoactives mới) như kava, méphédrone, những cathinones synthétiques, tryptamines, v…v…
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu độc tính toxicité :
◦ Trong những nghiên cứu trên những động vật, độc tính toxicité là tương đối thấp. Những nghiên cứu thực hiện trên động vật với những liều lên đến 920 mg / kg, quản lý dùng cho những chó, không thấy có độc tính nào toxicité trong đo lường của :
- sự run rẩy tremblements,
- hoặc co giật convulsions.
Một nghiên cứu khác cho thấy một độc tính gây chết người toxicité létale với một liều uống 200 mg chất mitragynine nguyên chất ở chuột.
◦ Chất mitragynine và 7-hydroxymitragynine dùng cho những động vật trong thời gian 5 ngày hay hơn đã gây ra sự phụ thuộc thể chất physique và những triệu chứng của sự thiếu hụt và tái phát do nghiện sevrage tương tự với sự thiếu hụt và tái phát sevrage của thuốc phiện opioïdes.
Ở con người, báo cáo độc tính toxicité của cơn co quắp convulsives liên quan đến vượt quá liều của Cây Giam đẹp kratom.
Một báo cáo về độc tính toxicologique đã ghi nhận một nồng độ của chất mitragynine là 167 ± 15 ng / mL.
Độc tính toxicity, có những báo cáo độc tính toxicité và những tử vong do Krypton, một dạng rất mạnh của kratom Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa được bán ở Thụy Điển Suède.
Sự tương tác giữa chất mitragynine và O-déméthyltramadol trong krypton đã được suy đoán như là nguyên nhân của tử vong.
Ở Mỹ américain một trường hợp nhiễm độc ở người được cho là do sự sử dụng của chất mitragynine, chất 7-hydroxymitragynine và chất propylexedrine.
Người ta lo ngại một sự gia tăng của độc tính toxicité có liên quan đến tiềm năng nguy hiểm của hỗn hợp chất mitragynine và chất 7-hydroxymitragynine tăng cao nồng độ với những thuốc hoạt tính tâm thần psychoactifs như là alcool, những thuốc an thần sédatifs và những chất cannabinoïdes.
● Thụ thể ở tiểu não cervelet và endocannabinoïdes / Liên kết sinh học thần kinh  neurobiologique cho trách nhiệm liên quan đến sự lạm dụng chất mitragynine:
Tiềm năng của chất mitragynine như một thực vật hoạt tính tâm thần psychoactive và thay thế thuốc phiện opium đã nổi lên trách nhiệm với sự lạm dụng.
Những mục tiêu trong những mạch phần thưởng não bộ brain-reward circuitry ( là cấu trúc thần kinh chịu trách nhiệm cho sự khuyến khích, động lực mong muốn như một phần thưởng ) là có liên quan đến sự nghiện ma túy gây ra bởi thuốc.
Trong thời kỳ chất chủ vận thuốc phiện opioïde của mitragynine, một nghiên cứu định đề CB1R endocannabinoïde. Hệ thống endocannabinoid (SEC) là một hệ thống truyền thông bao gồm các thụ thể màng cannabinoid CB1 và CB2, phổ biến và phong phú trong tiểu não cervelet có thể đại diện cho cơ bản hóa học thần kinh mới neurochimique của những trách nhiện liên quan đến sự lạm dụng của chất mitragynine / kétum.
Những tác giả cho thấy rằng những nghiên cứu bổ sung là cần thiết để xác định vai trò của CB1R như một ứng viên tiềm năng trong tiểu não cervelet và mối liên hệ của nó với mạch phần thưởng não brain-reward.
● Độc tính trên tim Cardiotoxicité của chất mitragynine và chất tương tự :
Nghiên cứu đánh giá độc tính tim cardiotoxicité của chất mitragynine và những thành phần hóa học khác được phân lập bằng cách sử dụng tế bào cơ tim cardiomyocytes có nguồn gốc của những tế bào gốc đa năng pluripotentes gây ra bởi con người (hiPSC-CMS).
Những dữ liệu cho thấy rằng chất mitragynine và những chất tương tự với nó, với những nồng độ gần đúng của huyết tương plasmatiques được báo cáo trong những trường hợp tử vong, gây ra độc cho tim cardiotoxicité đáng kể bằng cách ức chế dòng hERG, trong kéo dài DPA và trong gây ra một rối loạn nhịp tim arythmie.
Những kết quả cho thấy rằng chất mitragynine và những chất tương tự của nó có thể có tiềm năng Torsade de Pointes thông qua sự ức chế IKr (nhanh chóng chỉnh lưu sự chậm trể dòng potassium K ) trong những tế bào cơ tim người cardiomyocytes humains.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau Antinociceptif / chống viêm anti-inflammatoire:
Một nghiên cứu ở loài ngậm nhắm rongeurs cho thấy sự hiện diện nguyên chất chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptifs và chống viêm anti-inflammatoires mạnh trong trích xuất méthanol, với một hoạt động phụ thuộc vào liều lượng trong tất cả những mô hình dẫn truyền ( kích thích ) cảm giác đau nociceptifs và ức chế, phụ thuộc vào liều, phù nề của chân œdème de la patte gây ra bởi chất carraghénane.
Một nghiên cứu đã đánh giá những trích xuất nước của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa và Cây Erythroxylum cuneatum cho những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires và chống dẫn truyền thụ thể cảm giác đau antinociceptives.
Cả hai trích xuất cho thấy một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire trong những mô hình phù nề chân œdème de la patte của chuột gây ra bởi chất carraghénane và một sự giảm quằn quại tordant gây ra bởi acide acétique ở chuột.
● Sự sử dụng ngưng dùng của những chất gây nghiện opioïdes:
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa đã được ghi nhận như một thay thế theo truyền thống cho sự quản lý của những triệu chứng của sự thiếu hụt và tái phát do nghiện sevrage của một thuốc trong Malaisie.
Báo cáo đã mô tả như không tốn kém và dễ dàng cung ứng, không phản ứng phụ nghiêm trọng mặc dù sự sử dụng kéo dài, và cho phép thự chữa trị để tránh sự sự kỳ thị như phụ thuộc thuốc.
Những tuyên bố có giá trị của những nghiên cứu khoa học thêm nữa và nghiêm túc có thể cấu thành một chữa trị thay thế với giá thành thấp, đặc biệt trong những nước đang phát triển.
● Hiệu ứng trong tử cung intra-utérins trên sự hình thành của ống thần kinh tube neural / những lá :
Nghiên cứu điều tra trên những hiệu quả trên sự quản lý dùng trong tử cung utero của trích xuất éthanolique thô của lá Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa trên sự hình thành của một ống thần kinh neural ở những chuột Sprague-Dawley đang mang thai gravides.
Một nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất thô của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có khả năng chọn lọc gây độc thần kinh neurotoxicité và tạo ra một spina bifida ( một di tật liên quan đến việc không đóng ống thần kinh trong tuần thứ 4 của cuộc sống phôi thai ) như một NTD (một bất thường của ống thần kinh neural tube defect) đặc trưng bởi một thay đổi kích thuốc của não và sự hình thành của ống thần kinh  tube neural, một phát hiện có hàm ý quan trọng trong trách nhiệm pháp lý liên quan đến sự sử dụng của nó.
● Sự ngăn chận thần kinh cơ neuromusculaire:
Nghiên cứu khảo sát những hiệu quả của chất mitragynine và của một trích xuất méthanolique của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa trên mối nối thần kinh cơ jonction neuromusculaire và tiềm năng của hành động thần kinh hỗn hợp.
Trích xuất méthanolique và chất mitragynine đã ngăn chận sự dẫn truyền thần kinh, biên độ và thời gian của tiềm năng hành động thần kinh hỗn hợp. Sự co thắt cơ bắp là lớn hơn với trích xuất.
Hiệu quả chủ yếu của trích xuất K là biểu hiện ở nút nối thần kinh cơ jonction neuromusculaire và không ở cơ xương muscle squelettique hoặc thần kinh thể bản ( thân thể ) nerf somatique.
● Chất mitragynine / Hiệu quả chuyên chở đường Glucose cơ transport musculaire de  glucose / GLUT1:
Nghiên cứu đã đánh giá những trích xuất khác nhau của lá và những thành phần chánh của mitragynine để tăng cường sự chuyển vận glucose.
Những mức độ chất đạm protéines của những chất vận chuyển glucose (GLUTs) đã được đo mường bởi Western blot.
Những kết quả cho thấy một sự gia tăng đáng kể của nồng độ hấp thụ đường glucose, liên quan đến một sự gia tăng của hàm lượng chất đạm protéines của GLUT1.
Sự gia tăng vận chuyển của đường glucose đã có liên quan với một sự gia tăng của những hoạt động của những phân hóa tố chính enzymes clés phụ thuộc vào sự vận chuyển của đường glucose được kích thích bởi kích thích tố nội tiết insuline cho hành động cấp tính và với một sự gia tăng của hàm lượng GLUT1 cho hiệu quả lâu dài của nó.
● Nghiên cứu gây đột biến mutagénicité:
Với tiềm năng sử dụng của nó trong sự quản lý của triệu chứng của sự thiếu hụt và tái phát do nghiện ( cai nghiện ) sevrage của những opioïdes, một nghiên cứu đã được thực hiện để tìm kiếm tất cả hiệu quả tiềm năng gây đột biến  mutagène.
Những nghiên cứu cho thấy rằng những alcaloïdes indolés có một hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne.
Những kết quả cho thấy rằng chất mitragynine với liều lượng cao và tổng số trích xuất alcaloïde của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa đã ức chế sự tăng trưởng của những quần thể hoàn nguyên ( trở lại loại bình thường từ dạng đột biến hoặc bất thường ) révertantes, cho thấy rằng chất mitragynine và tổng số những alcaloïdes của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa là không đột biến non mutagènes và kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens.
● An thần sédative / Giải lo âu anxiolytique / Khiếm khuyết nhận thức déficience cognitive:
Một nghiên cứu đánh giá trích xuất méthanol và trích xuất nước của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa đối với hành vi nhận thức comportement cognitif của những chuột rats và những chuột souris.
Những kết quả cho thấy rằng tất cả những chữa trị liều lượng làm giảm một cách đáng kể những hiệu suất vận động performances locomotrices và hiệu suất nhận thức performance cognitive.
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa cũng gây ra một hiệu quả an thần sédatif theo cách phụ thuộc vào liều. Nó cũng gia tăng thời gian bỏ ra trong cánh tay mở ra của mê cung labyrinthe, chỉ ra một mức độ thấp của lo âu anxiété của loài gặm nhấm rongeur.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Lạm dụng tiềm năng / Hiệu quả nhận thức bất lợi cognitifs indésirables của chất mitragynine:
Những nghiên cứu trên những mô hình của loài gặm nhấm cho thấy rõ rằng chất amitragynine, những nguyên chất alcaloïdes của thảo dược hoạt động tâm thần psychoactive, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa, hiện một tiềm năng của sự lạm dụng abus và chứng nghiện quan trọng, có thể là nguyên nhân của sự rối loạn cảm xúc troubles émotionnels nghiêm trọng và suy giãm nhận thức giống như những thuốc phiện opiacés và những chất kích thích tâm thần psychostimulants.
● Phòng ngừa và cảnh báo đặc biệt :
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Không có đủ thông tin trên sự an toàn của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa nếu người phụ nữa mang thai enceinte hoặc cho con bú allaitez.
Thận trọng và tránh sử dụng nó.
▪ Nghiện rượu Alcoolisme :
Những người nghiện rượu, sự sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa dường như làm tăng nguy cơ tự vận suicide so với những người sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa nhưng không phụ thuộc vào alcool.
▪ Rối loạn tâm thần mentaux:
Về lý thuyết, Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có thể làm nghiêm trọng thêm những rối loạn tâm thần hiện có.
Ngoài ra, những người mắc phải rối loạn tâm thần mentaux sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa dường như có một nguy cớ tự vận suicide so bởi báo cáo với những người sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa nhưng không thể hiện rối loạn tâm thần troubles mentaux nào.
● Phản ứng phụ và an toàn :
Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có thể là không an toàn cho hầu hết những người khi dùng bởi miệng, có thể gây ra một số tác dụng phụ bởi đường uống, bao gồm :
- tê lưỡi engourdissement de la langue,
- buồn nôn nausée,
- ói mữa vomissements,
- khô miệng sécheresse de la bouche,
- nhu cầu đi tiểu besoin d'uriner,
- táo bón constipation,
- gây hấn agression,
- ảo giác hallucinations,
- ảo tưởng illusion,
- và những vấn đề của tuyến giáp trạng thyroïde.
▪ Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa với liều mạnh có thể là nguyên nhân của những :
- khó khăn hô hấp difficultés respiratoires,
- sưng não gonflement du cerveau,
- co giật convulsions,
- những tổn thương gan foie và tử vong mort.
▪ Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa có thể gây ra một phụ thuộc (nghiện) khi được dùng thường xuyên.
Những người sử dụng Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa thường xuyên và sau đó ngưng dùng có thể :
- trải nghiệm giảm khẩu vị bữa ăn expérience une perte d'appétit,
- tiêu chảy diarrhées,
- đau nhức douleurs,
- và những co thắt cơ bắp spasmes musculaires,
- run rẩy tremblements,
- chảy nước mắt larmoiements,
- lo lắng anxiété,
- những rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil,
- tức giận colère,
- mặt nóng bừng, bốc hỏa bouffées de chaleur,
- và sốt fièvre.
● Những tác dụng phụ chủ yếu :
▪ (1) Tác dụng phụ với liều lượng thấp :
Giữa 1 và 5 g, những hiệu quả kích thích là chiếm ưu thế cao, xảy ra trong những 10 phút và kéo dài từ 60 đến 90 phút.
Những hiệu quả kích thích chánh là tương tự như thuốc amphétamine, mặc dù ít dữ dội hơn.
- gia tăng năng lượng énergie và sự tĩnh táo vigilance,
- giãm khẩu vị bữa ăn appétit,
- gia tăng xã hội tính sociabilité,
- gia tăng ham muốn tình dục libido.
▪ (2) Liều lượng vừa phải đến cao :
Với 5-15 g, những hiệu quả chánh là tương tự với opioïdes và kéo dài trong nhiều giờ.
Chúng bao gồm một hiệu quả « hưng phấn euphorique » cao, ít dữ dội hơn thuốc opioïdes khác, mà một số nhất định mô tả là có thể :
- khó chịu,
- hoặc chứng phát âm khó dysphorique.
Nó bao gồm :
- giảm đau nhức réduction de la douleur,
- buồn ngủ somnolence,
- trạng thái tinh thần bình tĩnh état mental calme và mơ mộng onirique,
- giãm ho suppression de la toux,
- và giãm những triệu chứng của sevrage của những opioïdes.
▪ (3) Những hiệu quả lớn hơn 15 g là tương tự như liều cao của opioïdes, bao gồm :
- cực kỳ an thần sédation extrême
- và đôi khi mất ý thức perte de conscience.
▪ (4) Những tác dụng phụ liên quan đến liều lượng và mức độ nghiêm trọng thay đổi từ sự bất tiện đến nguy hiểm :
- co thắt đồng tử constriction pupillaire (đồng tử nhỏ petites pupilles),
- mặt đỏ bừng rougeur du visage,
- run rẩy tremblements,
- hoặc mất sự phối hợp perte de coordination,
- táo bón constipation,
- chảy mồ hôi transpiration,
- chóng mặt vertiges,
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements,
- và ngứa démangeaisons.
Những chứng co giật convulsions, những phản ứng độc hại toxiques nghiêm trọng hơn, là liên quan đến liều mạnh của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa (> 15 g).
▪ (5) Lâu dài từ sử dụng mãn tính, có thể là :
- tăng sắc tố hyperpigmentation,
- hoặc sạm da assombrissement de la peau,
- chán ăn anorexie,
- và giãm cân perte de poids,
- và rối loạn tâm thần psychose.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Với liều mạnh, khoảng từ 10 đến 25 g của sấy khô Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa, nó gây ra những hiệu quả :
- an thần sédatifs,
- và hưng phấn euphorisants,
cũng như một hiệu quả :
- giảm đau analgésique thuốc mê narcotique (giống như thuốc phiện opium).
Những triệu chứng đầu tiên là :
- chảy mồ hôi transpiration,
- chóng mặt vertiges,
- buồn nôn nausées,
- và chứng khó đọc dysphorie,
tiếp theo sau :
- hưng phấn euphorie,
- và một trạng thái mơ màng rêve có thể kéo dài đến 6 giờ.
● Liều lượng :
▪ Liều gần đúng của Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là : tuổi tác người sử dụng, tình trạng sức khỏe và nhiều điều kiện khác.
Tại thời điểm này, nó không có thông tin khoa học nào để xác định một phạm vi thích hợp cho Cây Giam đẹp Mitragyna speciosa.
Hãy nhớ rằng những sản phẩm tự nhiên không phải lúc nào cũng an toàn và những liều lượng có thể là quan trọng.
Hãy tham khảo ý kiến những người chuyên môn chăm lo sức khỏe trước khi sử dụng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những người bản địa ThaïlandMalaisie tiêu thụ truyền thống những lá bằng cách nhai chúng, trong những thuốc hút hoặc uống chúng dưới dạng trà thé, chủ yếu cho những hiệu quả :
- hưng phấn euphorisants,
- và kích thích stimulants.
▪ Khi chế biến trà thé, nước ép chanh jus de citron thường được thêm vào để tạo điều kiện cho trích xuất của những alcaloïdes của những Cây.
Đường hoặc mật ong miel được thêm vào để che khuất hương vị đắng của bia.
▪ Trong bào chế trà thé, một số gợi ý kéo dài đun sôi .

Nguyễn thanh Vân