Tâm sự

Tâm sự

mercredi 5 décembre 2018

Thảo hoàng liên - Cerfeuil commun - Chervil

Chervil - Cerfeuil commun
Thảo hoàng liên
Anthriscus cerefolium - (L.)Hoffm.
Apiaceae - Umbelliferae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
▪ Scandix cerefolium L. (1753),
▪ Anthriscus longirostris Bertol. (1837),
Chaerefolium cerefolium (L.) Schinz & Thell. (1909).
Đôi khi còn gọi là cerfeuil de jardin hoặc persil français, đây là một thành viên của họ Apiaceae, liên quan đến Cây carottes, thì là aneth, ngò tây persil và với tiểu hồi hương  fenouil.
Đây là một thảo mộc sống lâu năm và đặc biệt được biết đến là một thảo mộc “ ngọt dịu ”.
Thường gọi là « ngò tây persil của người sành ăn uống gourmet» bởi hương vị của nó, Cây này có một hương vị của hồi anis và ngò tây persil.
Nguồn gốc và sự phân bố địa lý :
▪ Nó có nguồn gốc từ miền nam nước Nga sud de la Russie và Tây Á Asie occidentale, và nó được biết và đã trồng trong nước Pháp từ nhiều thế kỷ.
Nó đã được du nhập vào trong phần lớn Châu Âu từ thế kỷ 16 ème, bởi những người La Mã Romains, những người nầy đã xác định rằng nó gia tăng sức mạnh của trí nhớ pouvoir de la mémoire.
Hiện nay nó được trồng và tự phát trong tất cả những bộ phận trên thế giới.
Ở Đông Nam Á Asie du Sud-Est, nó đôi khi được trồng ở Java (Indonésie) và ở Philippines.
▪ Sinh thái Écologie :
Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius nhạy cảm với nhiệt độ, nó phát triển kém trong những điều kiện nóng và khô và cần một sự bảo vệ chống lại ánh sáng trực tiếp của mặt trời.
Một nơi có ánh sáng mặt trời được lọc là tốt nhất bởi vì Cây cerfeuil sẽ phát triễn bắn ra như Cây cải laitue nếu được trồng trong những điều kiện nóng và nắng mặt trời trực tiếp.
Ở những vùng nhiệt đới, sự canh tác thường bị giới hạn ở những vùng lạnh hơn của những vùng cao. Cây cerfeuil nhạy cảm với sương giá.
Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius trổ hoa vào cuối mùa xuân và phát triển ưa thích những nơi đất ẩm ướt giàu những chất hữu cơ với độ pH từ 6,5.
Nó dễ dàng mọc bằng cách gieo hạt trực tiếp trong đất nóng ấm của vườn cây ở mùa xuân.
Những Cây mọc từ bên dưới trung tâm để hình thành một chùm màu xanh lá cây ren khía răng cưa, với một thân mang hoa nổi lên ở trung tâm vào giữa mùa hè.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
▪ Thân thảo, sống hàng năm, cao tới 70 cm cao, có mùi thơm nhẹ, hơi có lông mịn. Thân phân nhánh, có đường rãnh, Mang những lá 3 lần xẻ hình lông chim, hơi cuốn cong.
Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius là một thảo mộc xanh tươi sống lâu năm với một rễ cái dài đâm thẳng xuống đất, màu trắng nhạt.
, mọc cách, láng bóng, có lông mịn, lên đến 3 lần xẻ hình lông chim 3-pannées với thùy cắt như bàn tay có 5 ngón pennatifides, những lá bên dưới 2 lần xẻ hình lông chim bipennatiséquées, với phần đoạn hình bầu dục, thùy xẻ đến gân chánh pennatipartis, thùy ngắn, cuống của những lá bên dưới đến 7 cm dài với bên dưới có bẹ lá, những tán bên gần như không cuống, mọc đối với những lá, những lá bên trên với những cuống lá ngắn hơn hoặc không cuống trên bẹ lá, phiến của những lá bên dưới có dạng hỉnh tam giác triangulaire, kích thước 4-11 cm × 3-15 cm, 2-3-lông chim pennée.
Phát hoa, tán, gồm 3-6 tia, khoảng 1 cm, những cuống của những tia láng, với trục chánh nhị phân, tổng bao của hoa vắng mặt, tổng bao thứ cấp với 3-4 lá hoa bractés và lá bắc phụ bractéoles hẹp và hình mũi dáo khoảng 2 mm x 0,75 mm; những tán có kích thước từ 2 đến 5 cm đường kính, những tia của những tán chánh 2-6, 0,5-2,5 cm dài, cuống tán phụ 4-9, 2-5 mm dài. Tất cả những lá bắc của tán mọc đối.
Hoa, lưỡng phái, gồm 5 thành phần, màu trắng, nhỏ.
- đài hoa, vắng mặt hoặc giảm đáng kể,
- cánh hoa, 5, obcordés, khoảng 1-1,5 mm dài với một đầu nhọn cong ngắn.
- tiểu nhụy, 5, rời,
- nhụy cái, bầu noãn hạ, 2 buồng, 2 tâm bì và 2 vòi nhụy hình nón phồng lên bên dưới, ngắn và tỏa rộng ra bên dưới, nuốm hơi dầy.
Trái, quả khô schizocarpe với 2 mảnh vỏ méricarpe láng hoặc có lông, vỏ méricarpes gần như thẳng, 5-10 mm x 1 mm, hơi có 5 gân, đen và những hạt mịn khi trưởng thành, mang một mỏ ngắn, dài tới 4 mm.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, lá và rễ và hoa sấy khô.
▪ Những Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius sẵn sàng để thu hoạch khoảng 8 tuần khi gieo hạt, ngay trước khi trổ hoa.
Cây hoạt động tốt khi cắt ngang gốc và được tái thu hoạch.
Nó cũng có thể được sử dụng như thảo mộc khô, ít thơm, nhưng là một thành phần lợi ích của những chế phẩm khác nhau trên cơ bản thảo dược.
▪ Cắt những chùm lá vào mùa xuân hoặc mùa thu để sử dụng tươi nấu ăn và cắt nhuyễn những lá để thêm chúng vào trong khối nước đá để lưu trữ trong tủ đông congélateur.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius trước đây được gọi là “myrrhe Commiphora myrrha họ Burseraceae”, bởi do tinh dầu dễ bay hơi huile volatile của nó, có mùi thơm tương tự như chất nhựa résineuse của myrrhe.
Tinh dầu thiết yếu huile essentielle là đặc trưng bởi 3 chất :
- undecane,- méthyl chavicol (estragole),- và méthyleugénol (1-allyl-2,4-diméthoxybenzène).Những thành phần hợp chất này khoảng 95% của dầu.▪ Thành phần của dầu thiết yếu huile essentielle thay đổi ở những giai đoạn khác nhau của sự tăng trưởng.- Chất indécane gia tăng đến tối đa khoảng 20% sau khi trổ hoa floraison,
- Thành phần méthyl chavicol gia tăng đến tối đa khoảng 70% ở thời kỳ phát hoa hoàn toàn,- và  hợp chất méthyl eugenol đạt đến tối đa khoảng 70% trước khi trổ hoa.▪ Thành phần méthyl chavicolméthyl eugenol là chất gây ra ung thư cancérogènes ở chuột rat.
Thành phần hóa học :
Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolium này là một nguồn nguyên tố khoáng minéraux rất tốt như  :- potassium K,- sắt Fe,- magnésium Mg,- kẽm Zn,- đồng Cu,- manganèse Mn,- phosphore P,- sélénium Se,- và calcium Ca.Đây cũng là một nguồn vitamine A, B, C và D.Hàm lượng dầu thiết yếu huile essentielle là thấp, 0,3%, nhưng nó có thể là trích xuất của những hạt của nó. Một số những chất hóa học chánh của Cây là :
- hendecane (hoặc undecane),- và méthylchavicol (hoặc estragole).Đây cũng là một nguồn flavonoïdes sinh học bioflavonoïdes, giúp cơ thể theo nhiều cách, bao gồm sự hấp thụ vitamine C.
▪ Tinh dầu của Chervil oil (từ Pháp) (Nguồn : Rigaud & Sarris, 1982)
▪ 75.0% methyl chavicol
▪ 20.0% 1-allyl-2,4-dimethoxybenzene
▪ 0.1% α-pinene
▪ 0.1% β-pinene
▪ 0.1% limonene
▪ 0.1% dodecanal
▪ 0.1% nerol
▪ 0.1% geraniol
▪ 0.1% neral
▪ 0.1% geranial
▪ 0.1% geranyl acetate
▪ 0.1% β-caryophyllene
▪ 0.1% eugenol
▪ 0.1% p-methoxyphenylacetone
▪ 0.1% bisabolene (unknown isomer)
▪ 0.1% β-ionone
▪ 0.1% (Z)-3-hexenol
▪ 0.1% undecane
▪ 0.1% zingiberene
▪ 0.1% 1-hexanol
▪ 0.1% chavicol
▪ 0.1% benzyl alcohol
▪ 0.1% β-gurjunene
▪ 0.1% geranyl propionate
▪ 0.1% 2-phenylethanol
▪ 0.1% 3-nonanol
▪ 0.1% 1-nonen-3-ol
▪ 0.1% 2-hexenal
▪ 0.1% 3-hexenal
▪ 0.1% (E,E)-2,4-hexadienal
▪ 0.1% 5-methylhex-4-enone-3
▪ 0.1% nonanone-3
▪ 0.1% (E)-3-hexenyl acetate
▪ 0.1% nonenyl-3 acetate
▪ 0.1% neryl propionate
▪ 0.1% 2,5-dimethoxy-allylbenzene (tent.)
▪ 0.1% allyl-3,5-dimethoxybenzene
▪ 0.1% chavibetol
▪ 0.1% 1-nonenyl-3 acetate
▪ 0.1% γ-dodecalactone
▪ 0.1% p-methoxy-phenylpropan-1-one
● 98.9% total
▪ Thảo dược có thể được sử dụng trong những chế phẩm nấu ăn khác nhau do hương thơm arôme và hương vị saveur của nó, tuy nhiên trong số lượng hạn chế.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius tươi, được thu hoạch ngay trước khi trổ hoa floraison, là thuốc :
- tiêu hóa digestif,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- thuốc dán đắp cataplasme,
- và chất kích thích stimulant.
Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius không thường xuyên sử dụng như một thảo dược, mặc dù đôi khi nó được sử dụng như “ thuốc bổ mùa xuân tonique printanier » để :
- làm sạch gan foie và những thận reins,
nó là một phương thuốc tốt để :
- điều chỉnh sự tiêu hóa régler la digestion,
và được xem như có giá trị để chữa trị :
- trí nhớ kém mauvaise mémoire,
- và trầm cảm tâm thần dépression mentale.
► Sự sử dụng và lợi ích cho sức khỏe của Cây cerfeuil (Anthriscus Cerefolium)
● Dị ứng :
▪ Thảo dược Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius làm giảm :
- hiệu quả của những phản ứng dị ứng réactions allergiques,
và giúp trong chữa trị :
- những dị ứng allergies,
- và nhẹ nhàng thúc đẩy hệ thống loại bỏ những chất thải tự nhiên déchets naturel của cơ thể.
▪ Một trong những vấn đề thông thường, mà hầu hết những phụ nữ phải đối mặt với sự giữ nước thêm vào. Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius, do những đặc tính của nó :
- lợi tiểu nhẹ diurétiques douces,
có thể loại bỏ những dung dịch lỏng qua mức của cơ thể.
▪ Thảo dược ngăn ngừa và cũng chữa lành những bệnh của :
- nướu răng gencives,
- và những loét miệng ulcères de la bouche.
● Cholestérol :
Trà Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius có thể làm giảm cholestérol LDL của bạn khá dễ dàng nếu nó được thực hiện một sự tiêu thụ thường xuyên.
Những mức độ cao cholestérol với lipoprotéines mật độ thấp LDL low density lipoprotein  là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho :
- những bệnh động mạch vành maladies coronariennes.
Nguy cơ đặc biệt cao nếu một người có :
- một nồng độ tăng cao của cholestérol LDL,
- và mức độ thấp của cholestérol HDL.
Ngoài ra, nó có thể được sử dụng trong chế độ ăn uống thường xuyên để :
- giảm hạ huyết áp động mạch cao pression artérielle.
có một áp suất động mạch pression artérielle tăng cao, đặt bạn trong một nguy cơ :
- tai biến mạch máu não (đột quỵ) accident vasculaire cérébral,
- và bệnh tim maladie cardiaque,
là những nguyên nhân chánh gây ra tử vong hàng đầu ở Mỹ États-Unis.
Ví dụ, khoảng 1 người trưởng thành trên 3 ở Mỹ États-Unis có 1 huyết áp động mạch cao pression artérielle élevée, hoặc là 75 triệu người.
● Đường hô hấp :
▪ Chervil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được biết ở những đặc tính long đờm expectorantes của nó.
Nó giúp loại bỏ những chất nhầy muqueuses của những đường hô hấp respiratoires. Như vậy Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius giúp ngăn ngừa :
- ho toux,
- và viêm phế quản bronchite.
● Hệ thống đường tiểu, thải bả :
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng là thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
Nó giúp trong quá trình của sự bài tiết excrétion bằng cách thúc đẩy :
- đi tiểu thường xuyên miction fréquente.
Điều này dẫn đến :
- loại bỏ những chất độc élimination des toxines,
- và những chất thải déchets của cơ thể,
cũng như ngăn chận nhiều loại bệnh khác nhau.
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng được sử dụng trong chữa trị :
- táo bón constipation.
Nó giúp giảm những hội chứng syndrome của sự kích ứng ruột già côlon irritable bằng cách điều chỉnh sự chuyễn động đường ruột (những phân selle ).
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius kích thích những hệ thống sinh học systèmes biologiques khác  nhau của cơ thể, cũng như duy trì sinh lý physiologie tổng quát của cơ thể.
Theo nghĩa này, Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius là như một thuốc bổ tonique cho cơ thể.
Nó cũng cường kiện niêm mạc biểu mô muqueuse épithéliale của cơ thể, do đó làm dịu tất cả những cơ quan bên trong cơ thể.
● Bệnh viêm inflammatoires đau nhức douleur :
▪ Chervil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng được biết cho những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoires.
Nó phục vụ :
- giảm đau nhẹ analgésique doux,
- làm dịu đau nhức soulageant la douleur,
- và viêm inflammation do bởi một loạt những đau bệnh maux.
● Những bệnh ngoài da affections cutanées, lão hóa vieillissement :
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được sử dụng trong chữa trị nhiều bệnh da affections cutanées khác nhau, bao gồm :
- chóc lỡ, sang thấp eczéma,
-  và mụn cám acné.
▪ Như một yếu tố giải độc détoxifiant, cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius giúp giảm sự xuất hiện của :
- những dấu hiệu của sự lão hóa sớm précoces du vieillissement,
như :
- những đốm nâu đen taches brunes, những nếp nhăn nhỏ ridules và những nếp nhăn rides.
Nó cũng giúp :
- thanh lọc máu purifier le sang,
và làm cho làn da của bạn mượt mịn và trẻ trung hơn.
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius là một nguồn giàu thành phần vitamine A, giúp lợi ích để :
- cải thiện tầm nhìn thị giác améliorer la vision.
● Tuần hoàn máu circulation sanguine :
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius có thể được sử dụng để cải thiện sự tuần hoàn máu circulation sanguine và để chữa trị :
- những xuất huyết hémorragies,
- và giãn tĩnh mạch varices.
Nó cũng giúp để ngăn ngừa chứng bệnh :
- hạ huyết áp hypotension.
● Liên quan kinh nguyệt, bàng quang, thận :
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng giúp ngăn ngừa :
- sự giữ nước trong những giai đoạn kinh nguyệt phase menstruelle,
cũng như tránh những chứng đầy hơi ballonnements và những triệu chứng khác liên quan.
Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius có thể được sử dụng trong chữa trị :
- chứng bệnh ghẻ phỏng thủy bào chẩn herpès,
- và vô kinh aménorrhée.
Ngoài ra, nó cũng có thể giúp tranh đấu chống lại :
- đau bụng douleur abdominale,
- và những đau bụng co thắt kinh nguyệt crampes menstruelles.
▪ Chervil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được biết là lợi ích cho những người mắc phải :
- những rối loạn bàng quang troubles de la vessie,
- và những kết thạch bàng quang calculs de la vessie.
- rối loạn thận troubles rénaux,
- và viêm bàng quang cystite.
● Dị ứng allergies :
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius giảm tác dụng của những phản ứng dị ứng allergiques và giúp chữa trị :
- những dị ứng allergies.
▪ Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng được sử dụng trong :
- sự quản lý của những bệnh gan maladies du foie.
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius có thể được sử dụng để làm giảm đau nhức douleur do bởi :
- những vết chích của côn trùng piqûres d'insectes.
▪ Chervil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng thúc đẩy tình trạng của hệ thống xương système squelettique, được phân bố với hàm lượng nguyên tố potassiumcalcium cao.
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius là rất có hiệu quả chống lại :
- cảm lạnh rhume,
- và cúm grippe.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những lợi ích cho sức khỏe của thảo dược này đã được mô tả bởi học giả La-Mã Pline, và trong thời Trung CMoyen Age, nó đã được sử dụng để chữa trị những bệnh khác nhau.
Nó được chỉ định để hỗ trợ chữa trị những bệnh :
- viêm kết mạc conjonctivite,
- chứng huyết khối, nghẽn mạch thrombose,
- sự tiêu hóa digestion,
- huyết áp cao hypertension,
- và làm trì hoãn xuất hiện của những nếp nhăn apparition des rides.
Nó cũng được xem như để :
- gia tăng trí nhớ mémoire,
và nhiều sinh viên uống trà thảo dược này trước khi đi thi.
▪ Chervil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng được liên kết với lễ Phục sinh célébration de Pâques trong một số vùng nhất định trong Châu Âu Europe, nơi đây nó được tiêu thụ trong khuôn khổ những buổi lễ Thứ năm Tuần thánh cérémonie du jeudi saint.
Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius có liên quan đến lễ Phục sinh Pâques bởi vì hương thơm arôme của nó tương tự như myrrhe ( một trong những món quà cho Jésus bởi 3 người đàn ông khôn ngoan ) và, vì sự  xuất hiện rất sớm ở mùa xuân của nó, biểu hiện cho sự đổi mới.
▪ Một phong tục dân gian Hy lạp grecque mang một chút Cây Thảo hoàng liên cerfeuil để chào đón những bạn bè.
Ở thời Trung cổ Au Moyen Âge, Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được sử dụng để bảo vệ chống lại :
- bệnh dịch hạch peste,
là một biểu tương truyền thống của cuộc sống mới vie nouvelle.
Nhà thảo dược của thế kỷ 17ème Nicholas Culpeper đã trích dẫn kể rằng thảo mộc “ thực hiện nhiều điều để làm vui lòng và làm ấm dạ dày già và lạnh ”.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những phản ứng phụ của cerfeuil :
▪ Trong những số lượng thực phẩm, thảo dược này không gây ra bất kỳ phản ứng phụ nào.
▪ Những phụ nữ mang thai và những bà mẹ cho con bú phải kiêng cử dùng cerfeuil Cây Thảo hoàng liên, bởi vì nó có thể gây ra :
- một đột biến mutation trong những nhiễm thể gènes của phôi thai nhi fœtus.
Tham khảo với một nhà chuyên môn lo về sức khỏe trước khi thử nghiệm bổ sung trên cơ bản thảo dược, trong đặc biệt là khi dùng thuốc hoặc chẩn đoán diagnostiqué với những bệnh mãn tính maladies chroniques.
▪ Tình trạng pháp lý của Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius ở Mỹ États-Unis thường được công nhận là an toàn » (GRAS 2279).
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Trên cây thuốc, ngâm trong nước đun sôi infusion Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được sử dụng để :
- kích thích sự tiêu hóa digestion,
- và làm giảm những rối loạn của sự tuần hoàn troubles de la circulation.
Nước ép jus được sử dụng trong chữa trị :
- thủng nước hydropisie,
- viêm khớp arthrite,
- và những bệnh da mãn tính affections cutanées chroniques.
▪ Những bị thâm tím được sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những vết thương loét plaies với sự hóa sẹo lành bệnh chậm cicatrisation lente,
và một thuốc dán đắp nóng cataplasme chaud được áp dụng trên :
- những khớp xương đau nhức articulations douloureuses.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius tươi cũng được sử dụng như điều trị mắt oculaire để chữa trị :
- đau nhức endolori,
- hoặc viêm mắt yeux enflammés.
▪ Người ta có thể nhai mâcher những cerfeui Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius tươi để :
- ngưng nấc cụt arrêter le hoquet.
Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng ngăn ngừa và chữa lành :
- những loét miệng ulcères buccaux,
- và những bệnh của nướu răng maladies des gencives.
▪ Một trà Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius này được biết trong những phương thuốc dân gian và được sử dụng một cách theo mùa như :
- một chất thanh lọc máu purificateur de sang,
- và rửa làm dịu nhẹ của những mắt yeux.
Áp dụng trà thé trong khuôn khổ của một mặt nạ masque có thể làm giảm :
- xuất hiện những nếp nhăn apparence des rides,
- và cải thiện tính đàn hồi của da élasticité de la peau.
Nhiều chuyên gia dinh dưởng đề nghị trà thé này để giảm :
- căng thẳng thần kinh tension nerveuse,
- lo âu anxiété,
- và những hiệu quả căng thẳng khác effets du stress.
● Ứng dụng khác :
▪ Đẩy đuổi .
◦ Ngoài ra, thảo dược rất đề kháng với những côn trùng insectes và với loài bọ mạc acariens.
◦ Người ta nói rằng Cây Cerfeuil trong tăng trưởng, đẩy lui làm xa lánh những loài nhuyễn thể ốc limaces.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : lá và rễ.
Sử dụng ăn : gia vị.
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được sử dụng rộng rãi như một thảo mộc nấu ăn culinaire; đây là một trong những « cỏ nhỏ mịn herbes fines» truyền thống trong nấu ăn Pháp cuisine française, đươc đánh giá cao cho hương vị nhẹ của persil với một chút hnương thơm của Cây myrrhe.
▪ Cerfeuil Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius sấy khô có thể được sử dụng cho mùi thơm  nồi lẫu thập cẩm pot-pourri.
Mức tối đa của sự cho phép là  0,1% của thảo dược trong thịt và trong những sản phẩm của thịt.
▪ Những và những thân Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius tươi được sử dụng để hương vị những súp soupes, những món ăn hầm ragoûts, những salades, những sốt  sauces, những trứng œufs (đặc biệt trong trứng ráng omelettes), những carottes, dền tây épinards, oseille, cá poisson và phó mát fromage.
Những Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius thường đuợc sử dụng như một hương liệu aromatisant, chúng tạo thành cơ bản của một gia vị « cỏ mỏng nhỏ fines herbes» và một thành phần thiết yếu của «bó gia vị tổng hợp bouquet garni».
▪ Những Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius phải luôn tươi bởi vì hương vị của nó rất nhạy dể mất délicate không chịu được sấy khô hoặc nấu chín quá lâu, kéo dài.
▪ Cerfeui Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius cũng được sử dụng trong bơ beurres cơ bản thảo mộc và trong những  mỹ phẩm cosmétiques.
▪ Một hương vị thơm nhẹ, gợi cho ta hương vị của hồi anis.
▪ Những hoa Cây Thảo hoàng liên Anthriscus cerefolius được sử dụng như một gia vị .
▪ Người ta nói rằng rễ ăn được.

Nguyễn thanh Vân


dimanche 2 décembre 2018

Biga bò - Bugle - Bugleweed

Bugle - Bugleweed
Biga bò
Ajuga reptans -L.
Labiatae - Lamiaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp thông dụng :
Clairon, Bugelweed Commun, Bugleweed, Carpet Bugleweed, Carpetweed, Carpet Bugle
Theo Giáo sư Phạm hoàng Hộ, giống Ajuga được gọi là Biga và Cây Ajuga reptans được gọi là Biga bò.
Những danh pháp khá kỳ lạ của Cây này, cho cả hai tên thông thường bình dân lẫn danh pháp khoa học thực vật botaniques – không quá dễ để giải thích.
Nó đã cho thấy rằng “ Bugle ” có nguồn gốc từ bugulus, một ống thủy tinh mỏng được sử dụng để thêu broderie, ống dài và mỏng của vành hoa được cho là giống với hạt Biga bò bugle.
▪ Cây có nguồn gốc ở Châu Âu, Cây Biga bò Ajuga reptans là một trong nhiều tên gọi thông thường của Cây Biga bò Ajuga reptans, một loài thực vật có hoa sống lâu năm thường được sử dụng cho mục đích y học.
Mỗi mùa xuân, Cây cho ra một thân từ 7 cm đến 15 cm, với những hoa màu tím tươi sáng, một trong những đặc tính để xác định loài của Cây.
Những Cây Biga bò Ajuga reptans được sử dụng với những hoa cho những bệnh khác nhau của sức khỏe, khá rộng và chỉ mọc khoảng 7,62 cm từ đất.
Cây Biga bò Ajuga reptans thực ra được biết đến như một loài xâm lấn trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, bởi vì nó có thể nhanh chóng lan rộng và cung cấp một lớp thực vật bao phủ với một diện tích rộng lớn.
▪ Môi trường sống :
Cây được phát hiện trong những bóng râm vướn rừng jardin de forêt; bên cạnh bóng râm bord ombragé; không có trong những bóng tối hoàn toàn, Cây phát triển một lớp bao phủ đất, đồng cỏ; khu rừng than bùn tourbière;
▪ Lịch sử :
Ở Châu Âu, loại thảo dược này từ lâu đã xem như một thuốc hoá sẹo chữa lành vết thương cicatrisant và Nicholas Culpeper đã ca ngợi nó vào năm 1652, tuyên bố rằng
- " một nước nấu sắc décoction của và của hoa Cây Biga bò Ajuga reptans được thực hiện làm rượu đỏ vin và lấy làm tan máu đông của những người bị bầm tím bên trong cơ thể do đụng chạm hoặc những vấn đề khác, và nó rất có hiệu quả cho tất cả những vết thương bên trong cơ thể blessure intérieure, xô đẩy hoặc một nhát dao coup de couteau trong cơ thể hoặc những ruột ”.
Những nhà dược thảo, Mme Grieves, đã viết vào năm 1931 rằng nó giảm nhịp mạch (xung) pouls và "cân bằng sự lưu thông máu ".
▪ Ngày nay, gần như không bình thường trong y học, trước đây nó rất được tôn trọng.
Cây Biga bò bugle rampante được công nhận như :
- chất làm lành vết thương được vulnéraire,
- và hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisante :
nó đi vào trong những thành phần của những chế phẩm nổi danh kể đến 24 loài thực vật địa phương.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân bụi, sống lâu năm, hiện diện những hoa vào cuối tháng 4 đến  đầu tháng 7 và được đánh dấu bởi những thân đơn độc và mảnh mai, những thân mang hoa thẳng đứng đạt được khoảng từ 10 đến 35 cm cao và những mảnh ghép hoặc những thân bò. Đây là những chồi dài, đôi khi có vài feet ( 1 feet = 30,48 cm ) hay hơn, được gởi đi bởi những gốc ghép.
Những thân hình vuông với những lông trên 2 cạnh và cây có những nhánh bò lan rộng trên mặt đất.
, những lá mọc đối thành cặp, màu xanh lá cây tím, những lá bên dưới mọc trên một cuống, những lá bên trên không cuống, có hình dạng thuôn dài, đầu tà, có răng hoặc gần như nguyên, ở bìa phiến có nhiều lông tổ ong trên cả 2 mặt, ở bìa phiến của có những tua lông.
Những lá bên trên hoặc những lá bắc xen kẻ giữa những vòng xoắn cũng được nhuộm cùng một màu, vì vậy mà toàn bộ của những bộ phận bên trên bình thường có một hình dáng bề ngoài màu xanh dương nhạt bleuâtre.
Những cặp lá xuất hiện mọc cách khoảng đều đặn, và bên dưới, những rễ con được mọc ra lan tràn trên mặt đất.
Gần đến mùa đông, những thân bò chết, nhưng ở mỗi nơi cặp lá và những rễ con được hình thàn, một Cây sống tiềm ẩn không hoạt động chờ phát triển hoàn toàn vào mùa xuân, một cây Biga bò được thành lập cũng như ở trung tâm của quần thể của những Cây con, độc lập với sự đậu trái, không phải lúc nào cũng chín được thực hiện, Cây lan rộng bởi những nhánh ghép bò của nó.
Người ta tìm thấy đôi khi một loại variété màu trắng, những lá bên trên sau đó có màu xanh lá cây bình thường.
Phát hoa, hình thành một chùm gié rậm và bao gồm những vòng xoắn của những hoa màu xanh dương, mỗi hoa với những gân lá đậm trên môi dưới, thân phát hoa thẳng đứng từ những thân ghép hình vuông, màu xanh lá cây nhạt, thường màu tím ở bên trên.
Những hoa màu xanh dương tím, kết thành khối trong một gié hình thành ít nhất 6 vòng tròn xoắn óc, thường có 6 hoa trong 1 vòng.
- đài hoa, có 5 thùy có răng.
- vành hoa, hình thành một hoa với 2 môi từ 14 đến 17 mm dài với một ống ngắn.
Những hoa được hình thành những môi của nó để thích nghi với sự thụ phần chéo bởi những loài ong abeilles, một ít mật ong được tìm thấy bên dưới ống của vành hoa.
Môi trên của mỗi hoa rất ngắn và phẳng với một bìa môi trơn láng.
Môi dưới có 3 thùy với 3 rãnh, thùy giữa lớn nhất, phẳng với 1 đầu khắc hình chữ V
- Nhụy hoa, 4 tiểu nhụy, 2 dài và 2 ngắn dài hơn vành hoa và gắn vào ống vành.
- Bầu noãn, thượng.
- Trái, là một quả khô schizocarpe với 4 lỗ hỏng.
Những hoa hầu như không có mùi thơm nào. Sau khi thụ tinh, một hạt nhỏ màu đen nhạt được hỉnh thành, nhưng nhiều noãn không trưởng thành.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây mang hoa, Lá, hoa và rễ..
Cây được thu hoạch trong lúc trổ hoa đến cuối mùa xuân và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Nó cũng được thường dùng trong những thuốc mỡ và những dầu thuốc.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần chánh của Cây :
- glucosides iridoïdes nguồn gốc của harpagide,
- 8-O-acétylharpagide,
- aucuboside,
- ajugarine
- acides-phénols (acide caféique, acide chlorogénique)
- Phytoecdysones
- aucubin,
- cyanidine,
- cyasterone,
- delphinidine,
- harpagide
- và tanin
xác nhận những sự sử dụng này.
▪ Những hợp chất :
- 20-hydroxyecdysone-22-acétate,
- và viticostérone E (20-hydroxyecdysone-25-acétate)
đã được quan sát lần đầu tiên ở Cây Biga bò Ajuga reptans L. mọc ở giới hạn phía bắc của phạm vi phân bố của nó trong một vùng phụ của miền trung taïga của Châu Âu đông bắc nước Nga Russie .
Những hợp chất hóa học chimique :
Cây nguyên Biga bò Ajuga reptans có chứa :
- những chất đường glucides, đặc biệt là những osides (chất gôm gomme),
- những hợp chất phénoliques đại diện bởi :
◦ những acides phénoliques gồm acide caféique và acide chlorogénique,
◦ những flavonoïdes,
◦ những proanthocyanidines,
◦ những anthocyanidines (glucosides de cyanidine và delphinidine),
◦ 15 % chất tanins
▪ những terpénoïdes :
- iridoïdes (aucuboside và dẫn xuất của harpagoside),
- và triterpènes (saponines)
▪ những vết của dầu thiết yếu huile essentielle,
▪ của choline,
▪ ajugarine,
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans có một hương vị đắng, đạy cũng là một thuốc làm se thắt mạnh astringent và thơm aromatique.
Tuy nhiên, những ý kiến khác nhau về giá trị của nó như thuốc cơ bản thảo dược.
Hơn nữa, Cây Biga bò Ajuga reptans cũng có những đặc tính giảm đau nhẹ analgésiques và luôn luôn được sử dụng theo thời gian trong thực vật liệu pháp phytothérapie như thảo duợc hóa sẹo lành vết thương cicatrisante.
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans có những đặc tính :
- chống tiêu chảy anti-diarrhéiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và hóa sẹo lành vết thương cicatrisantes.
▪ Người ta cũng được biết đến nó với những hoạt động :
- chống suyễn anti-asthéniques,
- mở ra khẩu vị bữa ăn apéritives,
- và vấn đề thuộc dạ dày stomachiques.
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans cũng có những hiệu quả :
- lợi mật cholérétiques,
- và kích thích tố nội tiết hormonaux.
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans chứa những chất của loại kích thích cơ tim digitale (điều này thường được tìm thấy trong những loài của Digitalis và người ta nghĩ rằng nó có những đặc tính :
- bổ cho tim toniques pour le cœur.
Trong hành động của nó, nó khá giống với :
- thuốc kích thích cơ tim digitalis,
- giảm nhịp mạch tim (xung) abaissant le pouls,
- và giảm tần số fréquence,
- kích ứng irritant,
- và ho toussant,
- cân bằng sự lưu thông équalisant la circulation,
nó có phẩm chất của « một chất ma tùy narcotiques dịu nhẹ và tốt nhất trên thế giới ». Nó cũng được cho là tốt cho :
- những tác động có hại néfastes của lạm dụng rượu abus d’alcool.
▪ Những rễ Cây Biga bò Ajuga reptans có một số nhất định những nhà thẩm quyền xem như là :
- chất làm se thắt astringentes
hơn những phần còn lại.
Nó là rất tốt để điều trị :
- tất cả những loét ulcères,
- và những vết thương loét plaies,
- những chứng hoại thư ( thúi rửa ) gangrenes,
- và những lỗ rò, lũ quản fistules,
▪ Những phương thuốc cơ bản Cây Biga bò Ajuga reptans đặc biệt được sữ dụng để chữa trị :
- những tuyến giáp trạng hoạt động quá mức glandes thyroïdiennes hyperactives,
và những triệu chứng như rối loạn gây ra trong cơ thể, trong đặc biệt nếu những triệu chứng vật lý này bao gồm của những vấn đề như là cảm giác se thắt ở ngực khi :
- sự hô hấp respiration,
- tim đập nhanh ( đánh trống ngực tim ) palpitations cardiaques,
- và run rẩy bắp cơ tremblements muscles.
▪ Mỗi lần những tim đập nhanh (đánh trống ngực ) palpitations cardiaques có nguồn gốc thần kinh nerveuse, nó khá an toàn để sử dụng Cây Biga bò Ajuga reptans như :
- một thuốc thư giản relaxant với cơ sở thảo dược.
▪ Trái tim yếu sẽ được hỗ trợ  bởi Cây Biga bò Ajuga reptans nếu có một sự tích tụ liên kết với nước trong cơ thể của bệnh nhân.
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans cũng được sử dụng như :
- an thần sédatif chủ yến trên cơ bản thảo dược trong trường hợp ho toux.
Nó giúp làm giảm và giảm bớt :
- những ho kích ứng toux irritantes,
đặc biệt là khi như là ho dai dẳng toux persistantes do ở những rối loạn thần kinh troubles nerveux.
● Lợi ích của Cây Biga bò Ajuga reptans
▪ Sức khỏe đường hô hấp santé respiratoire :
Trích xuất của Cây Biga bò Ajuga reptans chứa những hợp chất khác nhau chống viêm anti-inflammatoires.
Đây là lý do cây này thường được sử dụng để làm giảm tình trạng suy hô hấp détresse respiratoire, như  là :
- ho quá mức toux excessive,
- khó thở essoufflement,
- và đau cổ họng maux de gorge.
Cây Biga bò Ajuga reptans có thể :
- làm dịu những đường hô hấp voies respiratoires,
- và loại bỏ những kích ứng irritations,
tất cả giúp trục xuất :
- những niêm dịch mucosités và chất nhầy mucus,
- nơi mà những vi khuãn bactéries và những yếu tố gây bệnh khác pathogènes có thể phát triển.
▪ Rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil :
Như một yếu tố làm dịu, Cây Biga bò Ajuga reptans được sử dụng từ lâu bởi những người mắc phải chứng :
- không có khả năng để ngủ incapacité de dormir,
- hoặc mất ngủ insomnie.
Nếu bạn thường xuyên thức suốt đêm và khó để dổ một giấc ngủ ngon sâu sommeil réparateur và không gián đoạn ininterrompu, nó có thể thêm Cây Biga bò Ajuga reptans vào lịch trình bổ sung trên cơ bản thảo dược, đây là một ý tưởng tốt.
Nó tương tác với kích thích tố hormones của  bạn trong cơ thể, bằng cách :
- giúp cân bằng nhịp sinh học rythmes circadiens của bạn,
- và thúc đẩy  phần còn lại khỏe mạnh.
▪ Chống lo âu anti-anxiété :
Cho những người mắc phải chứng :
- căn thẳng mãn tính stress chronique,
- và lo âu anxiété không giải thích được,
những hiệu quả làm giảm hạ của Cây Biga bò Ajuga reptans có thể là rất có hiệu quả. Điều này cũng có thể thúc đẩy :
- sức khoẻ cûa tim santé du cœur,
- căn thẳng mãn tính stress chronique
có thể dẫn đến :
- những tim đập nhanh (đánh trống ngực tim ) palpitations cardiaques,
- và loạn nhịp tim arythmies.
Những kích thích tố hormones của sự căn thẳng stress trong cơ thể trong một thời gian dài có thể là nguyên nhân của những tàn phá trên :
- những hệ thống cơ quan systèmes organiques,
- và chuyễn hóa chất biến dưởng métabolisme.
Đây là lý do, người ta thường trông cậy với Cây Biga bò Ajuga reptans  để cải thiện sức khỏe cho những ai mắc phải :
- sự căng thẳng mãn tính stress chronique.
▪ Bảo vệ tim protégez le cœur :
Bằng cách :
- bình thường hóa nhịp tim rythme cardiaque,
- và giảm huyết áp động mạch tension artérielle,
Cây Biga bò Ajuga reptans có thể bảo vệ :
- xơ vữa động mạch athérosclérose,
- những cơn đau tim crises cardiaques
- và tai biến mạch máu não (đột quỵ) accidents vasculaires cérébraux AVC,
là một trong những nguyên nhân chánh gây ra tử vong trên thế giới, ngày nay.
▪ Chữa lành vết thường nhanh chóng guérison rapide :
Nếu một người đã chịu :
- một vết cắt nhỏ petite coupure,
- hoặc một vết xướt trầy da abrasion,
sự áp dụng nơi ảnh hưởng trích xuất của Cây Biga bò Ajuga reptans có thể thúc đẩy một sự lành vết thương nhanh chóng guérison rapide.
Những hiệu quả mạnh chống oxy hóa antioxydants và chống viêm anti-inflammatoires của những hợp chất :
- thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào croissance cellulaire,
- ngăn ngừa nhiễm trùng préviendront l'infection,
- và giảm đau douleur,
- và viêm inflammation.
▪ Rối loạn kích thích tố nội tiết troubles hormonaux :
Khi nói đến liên quan đến tuyến giáp trạng glande thyroïde, ít bộ phận trong cơ thể không ảnh hưởng bởi sự phân bố kích thích tố nội tiết hormonale của nó.
Kích thích tố nội tiết tuyến giáp trạng hormone thyroïdienne, chính nó là yếu tố quyết định cho sức khỏe và cường giáp hyperthyroïdie và suy giáp hypothyroïdie là những bệnh nghiêm trọng cần thiết cho những điều trị y học một cách tận tụy.
Những nghiên cứu tìm kiếm cho thấy rằng Cây Biga bò Ajuga reptans  có một hiệu quả mạnh trên những mức độ tuyến giáp trạng thyroïde và có thể giúp để ngăn ngừa những rối loạn kích thích tố nội tiết hormone khác nhau troubles hormonaux có thể có những có những hiệu quả tàn phá trên cơ thể.
Cây Biga bò Ajuga reptans cũng giúp điều hòa những mức độ của oestrogène ở những người phụ nữ, điều này bảo vệ những đau nhức vú theo chu kỳ kinh nguyệt.
▪ Sức khỏe tổng quát Santé globale :
Cocktail chống oxy hóa antioxydants mà người ta tìm thấy trong trích xuất của Cây Biga bò Ajuga reptans có nghĩa là nó có thể có ảnh hưởng đến hàng chục hệ thống của cơ quan và có một hiệu quả mạnh trên vô số vấn đề của sức khỏe.
Những hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques loại bỏ :
- những nguy hiểm của những gốc tự do radicaux libres hiện diện trong cơ thể chúng ta.
- trách nhiệm sự suy thoái của những tế bào dégradation des cellules,
- của tử vong của chúng,
- và cũng như sự đột biến mutations của chúng.
Bằng cách thêm vào một lượng thường xuyên chất chống oxy hóa  antioxydants và hệ thống chúng ta, chúng ta thúc đẩy sức khỏe tổng quát của chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme và hệ thống cơ quan của chúng ta systèmes organiques.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans có những lịch sử trước đây của sự sử dụng của một thảo dược vết thương và một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây này là luôn luôn được xem như rất hữu ích để :
- ngưng những xuất huyết arrêter les hémorragies,
nó cũng được sử dụng trong chữa trị :
- ho toux,
- và khạc ra máu crachage de sang.
khi mới bắt đầu tiêu thụ, cũng như trong một số nhất định :
- rối loạn  thuộc về mật troubles biliaires,
Một ly dung dịch ngâm trong nước đun sôi infusion chế biến từ 1 OZ = 0,030 litre. thảo dược sấy khô với 1 pinte = 0,57 litre nước đun sôi - được cho dùng thường xuyên.
▪ Theo truyền thống, Cây Biga bò Ajuga reptans cũng được sử dụng để :
- làm sạch nettoyer,
- và giải độc gan détoxifier le foie,
và thảo dược cũng có một hành dộng :
- nhuận trường nhẹ laxative légère.
▪ Cây Biga bò Ajuga reptans được sử dụng để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes;
và nó cũng được cho là có những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- gây ra những kinh nguyệt induisant des règles,
- và kích thích stimulantes.
Một loại của Tàu, Ajuga decumbens, được sử dụng như thuốc  giảm đau analgésique.
▪ Ở thế kỷ XIIIe, những người Đức allemands đang làm một trường hợp lớn, được xem như một thuốc chữa bách bệnh panacée để chữa trị những vết thương loét plaies, nó được đặt tên là Wundkraut (“thảo dược cho vết thương plaies”).
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Lời cảnh báo cuối cùng avertissement :
Sử dụng Cây Biga bò Ajuga reptans thể hiện rõ nhiều lợi ích, nhưng nó cũng gồm có một số nhất định nguy cơ cho sức khỏe.
◦ Thứ nhất, nếu bạn đã dùng những thuốc liên quan đế kích thích tố nội tiết hormonaux, thêm Cây Biga bò Ajuga reptans vào hỗn hợp có thể làm phức tạp sự chữa trị.
◦ Thứ hai, nếu bạn đang theo đuổi một hóa trị liệu chimiothérapie, những thành phần hợp chất có thể có phản ứng xấu với những chất đồng vị phóng xạ isotopes radioactifs và gây ra bệnh tật.
◦ Cuối cùng, nếu bạn đã sử dụng những thuốc an thần sédatifs, những đặc tính an thần sédatives của Cây Biga bò Ajuga reptans có thể tạo ra những thứ khác phức tạp.
Như bất kỳ những chất cơ bản thực vật, nó luôn được đề nghị tham vấn với những nhà chuyên môn lo về sức khỏe trước khi thêm vào chế độ ăn uống hằng ngày hoặc hằng tuấn của bạn.
▪ Thận trọng :
“ Cây Biga bò Ajuga reptans không được sử dụng bên trong cơ thể nếu những người có một bệnh tuyến giáp trạng thyroïde, trừ khi họ đã tham khảo ý kiến của Bác sỉ và những nhà chuyên môn lo về sức khỏe.
Do ảnh hưởng của Cây Biga bò Ajuga reptans trên chức năng của tuyến giáp trạng fonction thyroïdienne và khả năng giảm những sự bài tiết ( bao gồm sữa mẹ lait maternel), chỉ nên sử dụng trong một thời gian ngắn và được quy định bởi một nhà chuyên môn có khả năng thật sự.
Ngoài ra, những thực vật trong họ Lamiaceae họ cây Bạc hà, bao gồm Cây Biga bò Ajuga reptans, giàu chất salicylate de méthyle.
Thành phần hợp chất này gây ra dị ứng ở một số con người nhất định ”.
▪ Phản ứng phụ và tương tác :
" Chuyên khảo E Ủy ban Đức German Commission E Monographs hoàn chỉnh bao gồm những báo cáo vế những trường hợp hiếm gặp của chữa trị lâu dài với những chế phẩm trên cơ bản thực vật hoang dại, dẫn đến :
- một chứng phì đại hypertrophie của tuyến giáp trạng glande thyroïde.
Khi thảo dược này được sử dụng trong chữa trị của bệnh cường giáp hyperthyroïdie, ngưng đột ngột nó có thể dẫn đến một sự gia tăng của những triệu chứng.
◦ Những chế phẩm từ những cỏ dại có thể có những ảnh hưởng đến việc sử dụng của những đồng vị phóng xạ isotopes radioactifs được sử dụng trong một số quá trình chẩn đoán diagnostic. "
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Toàn Cây Biga bò Ajuga reptans là :
- thơm aromatique,
- chất làm se thắt astringente,
- và đắng amère.
Cây thường được áp dụng vào bên ngoài cơ thể.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng cân homéopathique được chế tạo từ toàn Cây Biga bò Ajuga reptans. Nó được sử dụng rộng rãi trong những chế phẩm khác nhau, để chống lại :
- những kích ứng cổ họng irritations de la gorge,
và đặc biệt trong chữa trị :
- những loét miệng ulcères de la bouche.
▪ Nó được xem là tốt để chữa trị :
- sự tiêu thụ rượu quá mức consommation excessive d'alcool.
▪ Những lá thâm tím của Cây Biga bò Ajuga reptans và được áp dụng hoặc nước ép jus của nó, được sử dụng để :
- rửa và tắm nơi ảnh hưởng,
và chế biến thành một dung dịch dưởng da lotion và thêm mật ong miel và chất gôm gomme, để làm giảm :
- những vết loét tồi tệ pires plaies.
Đồng thời cũng được áp dụng vào bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, nó giúp cho những người bị :
- bể vỡ xương cassé un os
- hoặc một chi ( tay chân ) ngoài những khớp xương articulation.
▪ Một thuốc mỡ pommade được thực hiện từ những lá Cây Biga bò Ajuga reptans, Scabious và Sanicle thâm thím và được đun sôi trong mỡ heo saindoux de porc cho đến khi nhữn g thảo dược khô cạn và sau đó để vào trong một nồi pot cho những yêu cầu sử dụng nơi đây nó có hiệu quả cho tất cả những loại :
- đau trong cơ thể maux du corps
mà không nên không có nó.
▪ Mặc dù ít khi sử dụng trong trong thực vật liệu pháp phytothérapie, tuy nhiên, nó đôi khi được sử dụng để lau rửa những vết thương loét plaies.
▪ Một súc miệng ( ngậm một thời gian mới nhổ ra ) gargarisme hoặc một súc miệng ( không cần ngậm ) bain de bouche là một chữa trị hiệu quả chống lại :
- những bệnh viêm miệng inflammations de la bouche,
- và thanh quản larynx.
▪ Nước ngâm trong nước đun sôi infusions đôi khi đã được sử dụng để điều trị :
- những rối loạn túi mật vésicule biliaire,
- và dạ dày estomac.
▪ Liều lượng thông thường :
◦ Ngâm trong nước đun sôi Cây Biga bò Ajuga reptans :
Dung dịch ngâm infusion này có thể bào chế bằng cách cho vào 1 tách nước đun sôi trên 1 muỗng trà thảo dược sấy khô và để ngâm trong nước này tronng 10 đến 15 phút, lọc và để nguội dung dịch.
Một khi dịch dịch đã được lọc, nước ngâm có thể ukống 3 lần trong ngày để làm giảm đau bệnh khác nhau.
◦ Dung dịch trong cồn Teinture Cây Biga bò Ajuga reptans :
Dung dịch cồn teinture của thảo dược có thể dùng những liều 1-2 ml 3 lần / ngày để làm giảm một số lớn những triệu chứng khác nhau do bởi những rối loạn thần kinh troubles nerveux.
▪ Liều lượng dùng bên trong cơ thể :
◦ viêm khớp thống phong arthrite goutteuse :
Ngâm trong nước đun sôi infusion trong 20 ^phút từ 20-30 g những lá trong 1 lít nước; dùng 2-3 tách mỗi ngày;
◦ viêm gan hépatite :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 50g trong 20 phút, dùng 3 tách mỗi ngày;
◦ sưng gan, gan phù to hépatomégalie :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 50g trong thời gian 20 phút; dùng 3 tách mỗi ngày;
◦ Chứng thủng nước gan hydropisie hépatique :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 60g lá trong thời gian 15 phút; dùng 3 tách mỗi ngày;
◦ viêm khớp dạng thấp khớp rhumatisme articulaire cấp tính, bệnh thấp khớp mãn tính rhumatisme chronique :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 50g trong 20 phút, dùng 3 tách mỗi ngày;
▪ Liều dùng bên ngoài cơ thể :
◦ chảy máu nướu răng, lợi xuất huyết gingivorragie :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 100 g bộ phận trên không của nguyên cây trong thời gian 20 phút mn; dùng trong nước súc miệng bains de bouche;
◦ tổn thương da lésions cutanées :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 100 g bộ phận trên không trong thời gian 30 phút, áp dụng tại chổ nơi ảnh hưởng;
◦ chảy máu cam saignement de nez :
Ngâm trong nước đun sôi infusion 80-100 g bộ phận trên không nguyên Cây trong thời gian 25 phút; áp dụng tại chổ nơi ảnh hưởng và tắm;
● Sử dụng khác :
▪ Một bao phủ thốt cho một nơi bán râm, hình thành một tấm thảm và bén rễ dần dần lây lan rộng ra.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : lá.
Chồi non - dùng sống

Nguyễn thanh Vân