Tâm sự

Tâm sự

lundi 5 mars 2018

Nguyệt Quế Sassa - Common Sassafras

Common Sassafras
Nguyệt Quế Sassa
Sassafras albidum - (Nutt.)Nees.
Lauraceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa.
- Laurus sassafras L.
- Sassafras officinalis T. Nees & C.H. Eberm.
- Sassafras variifolium Kuntze
·  Danh pháp thông dụng :
- Pháp : sassafras
- Anh anglais : sassafras, ague-tree, saxifrax, cinnamonwood
- Espagnol : sasafrás
● Những tên khác như :
Sassafras root, Sassafrass, Saloop, ague tree, root beer tree,
Tên Việt Nam : Cây Nguyệt quế Sassa.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được biết cho nhiều hiệu năng chữa trị của nó, sassafras được liệt kê trong danh sách của những Cây thuốc. Nó hành động của một thực vật trong bộ Laurales, xếp trong giống của những Magnoliopsida.
Sassafras có nguồn gốc ở miền đông Hoa Kỳ États-Unis.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, thường gặp phía Tây Nam Maine đến Iowa và ở đông nam Kansas, hướng về nam đến Texas và trung tâm Floride.
Nó mọc trong những khu rừng lá mésiques tức khu rừng trung gian giữa khô xérique và ẩm hydrique.
Nó thích ứng với nhiều loại đất khác nhau có độ pH thấp, những khu rừng mở khô, những hàng rào, những cánh đồng bò hoang và những khu vực xáo trộn, dọc theo đường.
Sassafras được trồng trong Âu Châu với mục đích y học và hương thơm từ khi những người Tây Ban Nha đã du nhập tử Floride trong những năm 1500.
Cây Nguyệt quế Sassa Sassafras albidum, được phát hiện bởi những người dân bản địa Amérindiens, đã được sử dụng để cung cấp những củi đốt feux de bois hoặc để xây dựng những túp lều gia đình.
Qua nhiều năm Cây này đã trở thành trụ cột chính của y học truyền thống người bản địa amérindienne.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây tiểu mộc hoặc Cây của những rừng lá rụng, trung bình khoảng từ 8 đến 23 m cao, tàn lá tỏa ra từ 6 đến 8 m có hình dạng như một kim tự tháp và nhánh ngang thành tầng riêng biệt. Những thân trưởng thành già có thề đạt được khoảng từ 70 và 150 m đường kính mang nhiều nhánh trơn láng, vỏ bên ngoài nức nẻ nhăn nheo màu cam, với những nhánh đơn giản.
Những thân non có một vỏ màu xanh lá cây nhạt.
Vỏ của những thân già dầy màu đỏ nâu, có những rãnh sâu.
Gỗ nhẹ, cứng, đôi khi giòn dễ gẩy.
Tất cả những bộ phận đều có mùi rất thơm.
Những rễ lớn và ngấm chất mộc cứng ligneuses,
Vỏ cây mềm gần như trắng và xốp hoặc có màu đỏ nhạt  hoặc màu nâu xám nhạt, dễ gẩy, láng, khi tiếp xúc đổi màu ngay lập tức và hiện diện những tinh thể nhỏ sáng ở mặt bên trong.
Vỏ và gỗ cả hai đều có mùi thơm và có một hương vị thơm ngon, hơi làm se thắt astringent.
, có thùy, mọc cách và hình bầu dục, khoảng 20 cm dài và 10 cm rộng. Màu xanh lá cây nhạt,
Những lá thường thấy có dạng thay đổi, có thể chấp nhận 3 dạng khác nhau và đối xứng trên cùng một Cây.
- Lá nguyên, hình bầu dục,
- dạng khác có 2 thùy hình găng tay,
- và dạng cuối cùng có 3 thùy, với đỉnh nhọn.
Bìa lá có trơn nguyên, phiến lá có thể đo  được đến 20 cm dài và 10 cm rộng. Lá có màu xanh lá cây sáng trong suốt mùa hè và chuyển sang màu vàng cam tươi và màu đỏ cam vào mùa thu. Tất cả những bộ phận của Cây, lá và lá non đều có mùi thơm.
Phát hoa, chùm ờ ngọn nhánh trước khi lá nở ra. Những nụ chồi lá xuất hiện cùng lúc với những hoa của những Cây vào đầu mùa xuân. Những hoa nở trước những lá.
Hoa, nhỏ, màu vàng, vô cánh, đơn phái đồng chu, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây, hoa thơm, 5 phần, nở vào mùa xuân.
Những hoa cái, khoảng 1 cm đường kính, mang trên những chùm, không cánh, nhưng có 6 đài hoa màu vàng xanh lá cây từ 3 đến 5 mm dài.
Những hoa đực, ẩn kín.
Trái, phì quả tròn, hình oval nhỏ từ 6 đến 10 mm đường kính, màu xanh đen đậm với cuống trái màu đỏ dày. Trái chín vào cuối mùa hè.
Bộ phận sử dụng :
 Rễ, vỏ rễ, dầu.......
Thành phần hóa học và dược chất :
Thành phần Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum :
- α-pinène,
- anéthole,
- apiole,
- asarone,
- β-sitostérol,
- boldine,
- caryophyllène,
- élémicine,
- eugénol,
- mucilage,
- myristicine,
- réticule,
- safrène,
- safrole,
- tanins,
- thuyone.
Vỏ rễ Cây Nguyệt quế Sassa Sassafras albidum chứa  :
- một dầu nặng huile lourde,
- và dầu dễ bay hơi, nhẹ légère volatile,
- một chất long não camphrée,
- chất nhựa résine,
- chất sáp cire một sản phẩm của sự phân hủy của acide tannique được gọi là Sassafrid,
- acide tannique,
- chất gôm gomme,
- chất lòng trắng trứng albumine,
- tinh bột amidon,
- chất lignine,
- và những muối sels.
Sassafrid mang một số tương tự với cinchonique màu đỏ cinchonique liên quan đến chất cinchonine một alcaloïde trích từ Cây cinchona được sử dụng để chữa trị bệnh sốt rét malaria ) .
Vỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum có sản lượng từ 6 đến 9 % dầu, trong đó thành phần chánh là :
- Safrol (80 %).
Đây là một trong những loại dầu nặng nhất của những dầu dễ bay hơi, và khi được làm lạnh lắng xuống những tinh thể hình lăng kính 4 hoặc 6 cạnh của long nảo camphre của Cây Nguyệt quế Sassa Sassafras ailbidum, giữ mùi.
Nó phải được bảo quiản trong những chai đậy kín, màu hỗ phách, tránh xa ánh sáng. Ba (3) boisseaux của rễ ( 1 boisseaux = 30 kg ) cho khoảng 1 livre = 453,6 gr.
Safrol đã được tìm thấy như một trong những corps ( những chất cấu thành của những phân tử ) có thể tồn tại hoặc trong một tình trạng rắn hoặc lỏng trong một thời gian dài sau khi đóng băng hoặc ở điểm nóng chảy ( phị điểm ).
▪ Về mặt hóa học, nó cho thấy là :
- éther méthylène d'allyl-dioxibénène.
Người ta tìm thấy trong những loài khác, hiện nay được trích xuất trong thương mại của dầu long nảo camphre, và cuối cùng có thể thu được từ một số nhất định thành viên của họ Cây Long nảo Cinnamomum.
▪ Về mặt sinh lý học Physiologiquement và trị liệu pháp thérapeutiquement, nó tương đương với :
- Dầu Cây Nguyệt quế Sassafras.
Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum chủ yếu được sử dụng với những mục đích mùi hương aromatisantes, đặc biệt để che dấu hương vị của thuốc phiện opium khi quản lý dùng cho trẻ em.
Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum có một hương vị dễ chịu, bao gồm có :
- khoảng 2% của những rễ,
- và từ 6% đến 9% của vỏ những rễ.
Hoa Kỳ États-Unis d'Amérique, nó được dùng cho việc cho hương thơm những thức uống sủi bọt boissons effervescentes.
Dầu dễ bay hơi cũng chứa :
- anéthole,
- pinène-apiole,
- chất long nảo camphre,
- eugénol,
- và myristicine.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum chứa tối thiểu :
- 0,2% tổng số alcaloïdes
(chủ yếu chất boldine và những dẫn xuất của nó và chất réticuline)
cũng như :
- những tanins,
- chất nhựa résines,
- chất nhờn mucilage,
- và chất sáp cire.
- sáu (6) alcaloïdes,
- aporphine
- và những dẫn xuất của benzylsoquinoline đã được tìm thấy trong vỏ của rễ.
▪ Hai (2) néolignanes kháng khuẩn antimicrobiens là :
- magnolol,
- và đồng phân isomère của nó liên quan (isomagnolol),
từ loài liên quan Sassafras randaiensis, đã được phân lập.
▪ Những phân tích cũng đã được thực hiện trên những trà Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, bằng cách sử dụng trích xuất bởi chất lỏng siêu tới hạn supercritical fluid extraction (SFE) với những phương pháp sắc ký khí khối lượng quang phổ gas chromatographic-mass spectrometric (GC-MS), thường được báo cáo 1% của mức độ chất safrole.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum còn thường được sử dụng trong nhà thảo dược herboristerie và như một phương thuốc gia đình.
Vỏ của rễ và mô mềm xốp trắng của rễ moelle racinaire Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum là :
- chất thay thế altératives,
- làm bớt đau anodines,
- khử trùng antiseptiques,
- cho mùi thơm aromatiques,
- thuốc tống hơi carminatives,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
- lợi tiểu diurétiques,
- chất kích thích stimulantes,
- và giản mạch vasodilatatrices.
▪ Một trà thé được chế tạo từ vỏ của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đặc biệt được công nhận như :
- thuốc bổ mùa xuân tonique de printemps,
- và thanh lọc máu purificateur sanguin
cũng như, như một phương thuốc gia đình cho một loạt nhiều bệnh như là :
- rối loạn dạ dày ruột gastro-intestinaux,
- cảm lạnh rhumes,
- bệnh thận affections rénales,
- thấp khớp rhumatismes,
- nổi chẩn phun mũ da éruptions cutanées.
▪ Mô mềm trắng moelle nhờn nhầy mucilagineuse của những nhánh Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme hoặc lau rửa lavage cho :
- những bệnh mắt affections oculaires,
và cũng như uống vào bên trong cơ thể như trà thé để chữa trị :
- những chứng đau ngực affections de la poitrine,
- gan foie,
- và những thận reins.
▪ Một tinh dầu thiết yếu của vỏ rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được sử dụng như :
- thuốc antiseptique trong phòng nha khoa dentisterie,
- và như thuốc làm bớt đau anodyne.
Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum chứa chất safrole, có một hoạt động :
- gây ung thư cancérigène.
và đã bị cấm sử dụng trong những thực phẩm hoa-kỳ américains - mặc dù nó ít có khả năng gây ra ung thư cancer hơn rượu alcool.
Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được áp dụng bên ngoài cơ thể để kiểm soát những con chí poux và chữa trị :
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
mặc dù nó có thể là nguyên nhân :
- một sự kích ứng của da irritation de la peau.
● Đặc tính lợi ích của Cây Nguyệt Quế sassafras
Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum hiện diện nhiều đặc tính y học. Nó đặc biệt nổi tiếng cho :
- đặc tính chống hút thuốc anti-tabac.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum này chứa những thành phần hợp chất, có thể làm giảm đáng kể :
- ham muốn hút thuốc envie de fumer.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum cũng được sử dụng trong trường hợp :
- đầy hơi flatulence,
- rối loạn dạ dày ruột gastro-intestinaux,
- và táo bón constipation.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum hiện diện những hiệu năng :
- lợi tiểu diurétiques,
- giảm đau antalgiques,
- chống ký sinh antiparasitaires,
- và chống bệnh thấp khớp antirhumatismales.
▪ Nằm trong danh sách những thực vật khử trùng antiseptiques, Loài này của họ Lauraceae được tạo thành :
- một thuốc bổ tuyệt vời excellent tonique,
- và chống bệnh nhiễm trùng anti-infectieux.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được đề nghị để chữa trị những bệnh, như là :
- viêm khớp arthrite,
- viêm thận néphrite,
- đau lưng lombalgie mà không quên những sạn thận calculs rénaux.
Theo một số nhất định nghiên cứu, Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được biết là một chất cung cấp năng lượng énergisant nhưng cũng chất kích thích stimulant có hiệu quả chống lâi :
- căn thẳng stress.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sự sử dụng truyền thống / thực vật dân tộc ethnobotaniques :
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum có một lịch sử dài của sự sử dụng trên cơ sở dược thảo. Nó được dùng rộng rãi bởi nhiều bộ lạc thổ dân Bắc Mỹ Amérique du Nord, đã được sử dụng để chữa trị :
- một loạt những đau bệnh plaintes,
đồng thời dánh gía đặc biệt cho :
- hiệu quả bổ dưởng tonique trên cơ thể.
▪ Những thổ dân bản địa Amérindiens đã sử dụng Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum trong nhiều thế kỷ và nói với những người định cư sớm rằng họ sẽ được chữa lành nhiều bệnh tật khác nhau.
Những người định cư sau đó xuất khẩu vào trong Âu Châu Europe, nơi đây nó được đánh giá là không có hiệu quả inefficace.
▪ Một báo cáo trên những kinh nghiệm của những nhà thám hiểm và của những Bác sĩ tìm thấy, xác định và mô tả vỏ của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum và những loại thuốc khác ở cuối thế kỷ 16 ème siècle đã sẵn có.
▪ Qua nhiều năm, dầu thu được từ những rễgỗ của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng như :
- hương thơm trong những nước hoa parfums và những xà bông savons.
Trên phương diện thuốc, Cây Nguyệt quế Sassa sassafras albidum đã được áp dụng trên :
- những vết chích của côn trùng piqûres d'insectes và những vết đốt để :
làm giảm những triệu chứng symptômes.
Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum có một hương vị dễ chịu xuất phát từ rễvỏ cũa rễ Cây Nguyệt quế Sassa Sassafras albidum.
● Thực vật dân tộc Ethnobotanique :
▪ Tất cả những bộ phận của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum là gia vị épicées và hương liệu aromatiques.
▪ Những rễ, vỏ, những , những chồi mầm mới và mô mềm moelle của những nhánh Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng rộng rãi bởi nhiều bộ lạc người dân bản địa amérindiennes bao gồm :
- Cherokee, Chippewa, Choctaw, Crique, Delaware, Oklahoma, Houma, Iroquois, Koasati, Mohegan, Nanticoke, Rappahannock và Seminole.
▪ Những sử dụng thuốc Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum bởi những người dân bản địa Amérindiens là rất nhiều.
Ngâm trong nước đun sôi infusions làm từ vỏ của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được dùng bên trong cơ thể để :
- ngăn ngừa sốt prévenir la fièvre,
cũng như một phương thuốc để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh sởi rougeole,
- và bệnh tinh hồng nhiệt ( sốt đỏ tươi ) scarlatine.
▪ Mô mềm trắng moelle của những nhánh Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được chế biến thành nước nấu sắc décoction được sử dụng để :
- rửa laver và kéo màng habiller những vết phỏng cháy brûlures.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng để chữa trị :
- những đau nhức ngực dưới douleurs thoraciques inférieures,
- buốn nôn nausées,
- những ói mữa vomissements,
- khó tiêu indigestion,
- táo bón constipation,
- và tiêu chảy diarrhée.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được dùng  để chữa trị :
- những sạn mật calculs biliaires,
- và đau nhức bàng quang douleur de la vessie.
Ngoài việc sử dụng của nhiều loại thuốc này, Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng cho :
- những mục đích thực phầm fins alimentaires,
- xây dựng và những mục đích khác.
▪ Những Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng tươi như một gia vị épice, một ít như những lá Nguyệt quế laurier, để :
- thêm hương vị aromatiser cho những súp thịt soupes à la viande.
Những Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đả được sấy khô và đập nhuyển và sử dụng như để :
- làm đặc épaississant
- và để thêm những hương vị vào trong thực phẩm và những súp soupes.
"Filé", được chế tạo từ những rễ hoặc những xay nhỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, là một loại gia vị épice quan trọng được sử dụng ngày nay trong những thực phẩm cajuns, như là gombo.
▪ Những rễ trắng hoặc đỏ, được chế biến một trà thé với hương vị dễ chịu, mặc dù những rễ đỏ được ưa chuộng hơn.
Gỗ của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được sử dụng để chế tạo những đồ đạc nội thất.
▪ Những hoa được sử dụng như một phân bón khi trồng nhửng loại đậu haricots.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được sử dụng như hương thơm để cho mùi thơm xà bong savon.
▪ Vỏ chứa một dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, một hương liệu quan trọng .
● Sử dụng khác :
Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được trồng từ năm 1630 để cho những , vỏgỗ của nó.
Những Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được sử dụng cho trà thé, dầu và xà bong savon.
Lõi của gỗ màu nâu cam và những hạt dài.
Nó được sử dụng cho những mục đích cần thiết đòi hỏi gỗ nhẹ, như chế tạo tàu bè, bởi vì nó mềm nhưng bền.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie :
▪ Thành phần chánh của dầu là safrole.
Dầu sassafras và safrole đã bị cấm sử dụng bởi cơ quan FDA như một thuốc và hương liệu và chất bổ sung trong thực phẩm, do tiềm năng của nó :
- gây ung thư carcinogène.
Tuy nhiên, sự sử dụng và bán của nó vẫn còn tồn tại trên khắp nước Mỹ États-Unis.
Lệnh cấm được dỡ bỏ vào năm 1994 với đạo luật Dietary Supplement Health and Education Act.
Safrole là tiền thân của :
- thuốc lắc extasy ( ecstasy) (một amphétamine).
Safrole và chuyển hóa chất biến dưởng métabolite của nó,
- 1'-hydroxysafrole,
hành động như những :
- chất độc thần kinh poisons nerveux
và có nguyên nhân :
- của những ung bướu gan ác tính tumeurs hépatiques malignes ở những động vật.
Theo những dữ liệu trên những động vật và một yếu tố của biên độ an toàn 100, một liều 0,66 mg của safrole bởi kg của trọng lượng cơ thể là được xem như nguy hiểm cho con người. Liều thu được từ trà thé sassafras có thể đạt được 200 mg (3 mg / kg).
▪ Một nghiên cứu cho thấy rằng ngay cả một trích xuất không chất safrole có thể sinh ra những khối u ( gian diệp ) trung mô ác tính tumeurs mésenchymateuses malignes ở hơn 50% của những chuột màu đen chữa trị.
▪ Những khối u này tương ứng với những u xơ gian-chất tế bào tăng sinh ác tính histiocytomes fibreux malins ở người.
▪ Dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum là độc hại toxique với những liều nhỏ bằng 5 ml ở những người trưởng thành.
▪ Uống vào 1 muỗng cà phê (5 ml) gây ra những chứng :
- run rẩy secousses,
- ói mữa vomissements,
- huyết áp cao hypertension,
- và sung ( nhịp mạch ) pouls ở những phụ nữ vào 47 tuổi.
▪ Một trường hợp khác của 1 liều 1 muỗng cà phê của dầu sassafras ở những người đàn ông trẻ cũng gây ra :
- những ói mữa vomissements,
cũng như :
- những con ngươi (đồng tử) giản nở pupilles dilatées,
- trạng thái hôn mê, đờ đẫn stupeur,
- và suy sụp collapsus.
▪ Có những báo cáo khác cho thấy rằng dầu là
- từ vong mortel,
gây ra :
- một sự sẩy thai avortement,
- và gây ra một ung thư gan cancer du foie.
Safrole là một chất ức chế mạnh cuỉa những phân hóa tố enzymes hydroxy hóa hydroxylation của những vi thể gan microsomes hépatiques; hiệu quả này có thể dẫn đến một độc tính toxicité do bởi một chất thuốc thay thế médicamenteuse altéré sự trao đổi chất biến dưởng métabolisme
▪ Những trích xuất nước và alcooliques của vỏ rễ có thể là nguyên nhân nhiều hiệu quả khác nhau ở những chuột, gây ra :
- một chứng vận động thất điều ataxie ( một bệnh hệ thống thần kinh đặc trưng bởi sự mất phối hợp của những vận động cơ thể ) ,
- một thường xuyên hạ thấp mí mắt trên ptosis,
- một cảm giác quá mẫn với sự tiếp xúc hypersensibilité au toucher,
- một trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương dépression du SNC,
- và một thân nhiệt thấp hypothermie.
▪ Những triệu chứng của sự ngộ độc empoisonnement với dầu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum ở người có thể bao gồm :
- ói mữa vomissements,
- trạng thái hôn mê, tê mê stupeur,
- nhiệt độ cơ thể hạ thấp température corporelle,
- kiệt sức épuisement,
- nhịp tim đập nhanh tachycardie,
- co thắt spasmes,
- ảo giác hallucinations,
- tê liệt paralysie,
- và suy sụp collapsus.
● Chất độc poison và giải độc Antidotes :
Dầu có thể gây ra sự ngộ độc chất ma túy narcotique đáng chú ý, và gây ra tử vong do một sự thoái hoá chất mỡ lan rộng :
- của tim coeur,
- của gan foie,
- và của những thận reins,
hoặc, trong một liều quá lớn, bởi một sự trầm cảm lớn của sự lưu thông, tiếp theo một scự tê liệt trung tâm hô hấp paralysie centrique de la respiration.
▪ Với một liều mạnh, dầu là độc hại toxique, gây ra :
- con ngươi giản nở pupilles dilatées,
- ói mữa vomissements,
- trạng thái tê mê stupeur,
- một suy sụp collapsus,
- và những tổn thương thận reins và gan foie.
● Sự thận trọng trong sử dụng Sassafras :
▪ Những rễ, vỏ và những của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum là những thành phần hợp chất chánh của những chữa trị khác nhau trên cơ sở dược thảo :
▪ Dầu thiết yếu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, được trích xuất từ đó, là thành phần chánh của những phương thuốc.
▪ Để chống lại nghiện thuốc lá dépendance au tabac, vài giọt của dầu này pha trộn với tinh dầu thiết yếu của géranium được đổ vào trong một ly nước.
Dung dịch thu được được uống từ từ.
● Phản ứng phụ :
▪ Ngoài việc là yếu tố gây ung thư cancérigène, Cây Nguyệt quế Sassa Sassafras albidum gây ra :
- những ói mữa vomissements,
- trạng thái hôn mê, tê mê stupeur,
- những ảo giác hallucinations.
- toát mồ hôi diaphorèse,
- viêm da dermatite.
● Chống chỉ định :
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum mặt khác, chống chỉ định cho một chữa trị lâu dài.
▪ Tiêu với một liều mạnh, những hợp chất có thể gây ra :
- những vấn đề thận rénaux và gan hépatiques.
● Mang thai và cho con bú :
▪ Sự tiêu thụ những sản phẩm dẫn xuất từ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được khuyên không được dùng mạnh mẻ cho những phụ nữ mang thai để tránh tất cả nguy cơ :
- sẩy thai fausse couche.
● Liều lượng :
▪ Trích xuất lỏng, từ 1/2 đến 1 drachme ( 1 drachme = 4,36 gr ).
▪ Vỏ Sassafras, từ 1 đến 2 drachmes.
▪ Dầu Sassafras, từ 1 đến 5 giọt .
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những và những rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng như gia vị bởi những người dân bản địa Choctaws và những lá được nghiền nát và sấy khô như :
- một chất làm đặc épaississant (poudre filé hoặc gumbo filé trong nấu ăn của nhóm sắc tộc ở Louisiana Cadienne).
▪ Liên lạc với dân bản địa Amérindiens, những người dân Âu Châu đầu tiên nhìn thấy nó như một thuốc chữa trị bách bệnh.
Ngâm trong nước đun sôi infusion vỏ của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được nổi tiếng có những hiệu quả :
- làm trẻ trung hóa réjuvénateurs.
▪ Tên tiếng Anh "ague-tree" xuất phát từ danh tiếng của nó :
- hạ sốt fébrifuge (sốt fièvre : ague).
Nó có những đặc tính :
- giảm đau analgésiques,
- và khử trùng antiseptiques.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions những vỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum được quản lý dùng cho những trẻ sơ sinh bébés và những trẻ em nhỏ để chữa trị :
- những chứng ngứa démangeaisons,
- những mắt nở to yeux agrandis ( enlarged eyes ),
- bệnh sốt fièvre,
- chảy nước dãi bave,
- và mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit.
Những trẻ em mắc phải trùng giun vers được cho uống và tắm trong nước ngâm trong nước đun sôi để nguội infusion bao gồm cả những vỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum.
 ▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum cũng  được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres xảy ra ở những phụ nữ sau khi sanh accouchement,
- và để rửa những mắt laver les yeux.
▪ Những nước nấu sắc décoctions thực hiện từ rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn tim mạch troubles cardiaques.
▪ Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum pha trộn với rượu whisky và được sử dụng cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- sán xơ mít ténias,
và như phương thuốc để :
- thanh lọc máu purifier le sang.
▪ Những Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được chế biến thành một thuốc dán đắp cataplasme được chà xát trên :
- những vết ong chích piqûres d'abeilles,
- những vết thương loét plaies,
- những vết cắt coupures,
- những bong gân ở mắt cá entorses aux chevilles,
- và những vết bầm tím ecchymoses.
▪ Những chảy máu mũi ( máu cam ) saignements de nez đã được chữa trị với một nước nấu sắc décoction chế biến từ mô mềm trắng moelle của chồi mầm mới.
Ho ra máu đã được điều trị bằng một thuốc sắc được làm từ hạt nảy mầm mới.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của những rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng như :
- thanh lọc máu purificateur de sang
và như một thực phẩm giúp đở để chữa trị :
- quá nhiều chất béo «overfatness».
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions của Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum dùng như thuốc :
- ho toux,
- nước súc miệng ( không ngậm ) rince-bouche,
 và nước súc miệng ( ngậm một thời gian ) gargarisme cho :
- cảm lạnh rhume.
● Sử dụng khác :
▪ Một dầu thiết yếu Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum thu được từ vỏ của rễ và cũng từ những trái.
▪ 100 kg dâm bào mỏng của rễ cho được 1 lít dầu thiết yếu dưới áp suất hơi nước. Dầu này chứa khoảng 90% safrol.
▪ Dầu là thuốc và cũng được sử dụng trong xà bong savons, những nước hoa parfumerie loại thô nhất, những kem đánh răng dentifrices, những thức uống có gaz, ..v...v....
▪ Nó cũng được sử dụng như chất :
- khử trùng antiseptique trong phòng nha khoa dentisterie.
▪ Một thuốc nhuộm màu vàng thu được tử gỗ và vỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum
Nó màu nâu đến màu cam.
▪ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đẩy lui những loài muỗi moustiques và những loài côn trùng khác.
Vỏ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum dùng lọc tẩy uế purification émétique sau khi những tang lễ cérémonies funéraires.
Gỗ, có hạt thô, mềm, yếu, thôm, dòn dễ gãy, rất bền trong đất và được sử dụng cho những trụ cọc hàng rào và những vật dụng cần thiết nhẹ.
Gỗ thơm được đánh giá cao bởi những người dân Choctaws cho :
- ngành mộc menuiserie,
- và xây dựng canoës.
Nó được nổi tiếng xua đuổi loài côn trùng insectes và ma quỷ mauvais esprits.
● Phương pháp chế biến và liều lượng :
▪ Hầu như luôn luôn được tìm thấy như thức uống hoặc trà thé.
▪ Dầu thiết yếu khó tìm và sử dụng và thường làm giả mạo với long nảo camphre.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Bộ phận ăn được : lá .
Lá, dùng sống hoặc chín.
Sử dụng ăn được : Gia vị, trà .
▪ Những lá non Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum có thể được thêm vào trong sà lách trong khi những lá non và lá già có thể được sử dụng như hương vị aromatisant và làm đặc trong những súp soupes, ...v...v...Nó có một mùi thơm nhẹ.
▪ Những và những mô mềm trắng moelle Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, được sấy khô và nghiền nát thành bột, đã được sử dụng như :
- làm đặc trong những súp soupes.
▪ Những Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum thường được sấy khô và nghiền nát thành bột để sử dụng về sau.
▪ Những chồi non Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum đã được sử dụng để làm một loại rượu bia bière.
▪ Những rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum thường được sấy khô và ngâm cho một trà thé, và Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum trước đây được sử dụng như một hương vị trong rượu bia bière của rễ.
Vỏ của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum sấy khô có thể đun sôi với đường và nước cho đến khi tạo thành một dạng bột nhão đặc sệt. Sau đó được sử dụng như một gia vị.
Rễ và những quả mọng Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum cũng cbó thể được sử dụng như một hương liệu arômes.
▪ Chồi mùa đông bourgeons d'hiver và lá non- dùng sống.
▪ Một trà được chế tạo từ vỏ của rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum, nó được xem như một thuốc bổ tonique.
▪ Trà thé cũng có thể pha chế bằng cách pha khuấy rễ trong sirop d'érable, có thể làm đặc trong một loại thạch gelée.
▪ Một trà cũng có thể đvược pha chế từ những lá và những rễ Cây Nguyệt Quế Sassa Sassafras albidum. Tốt nhất vào mùa xuân. Một trà có thể thực hiện từ những hoa.
▪ Trong Louisiane, những lá được sử dụng như một gia vị tronng những sốt sauces, và cũng để làm đạc những súp soupes; trong khi những chồi non được sử dụng trong Virginie để làm một loại rượi bia bière.
Pha trộn với sữa lait và đường, trà Sassafras, được biết đưới tên «Saloop», có thể cách đây vài năm, được mua vào sáng sớm trong những đường phố ở Londres.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 1 mars 2018

Vấp - Cobra au safran - Nagkesar (xem 6-2014)

Cobra au safran - Nagkesar
Vấp
Mesua ferrea L.
Calophyllaceae
Đại cương :
Tên thường dùng :
- Rắn hổ mang vàng safran de Cobra.
Nhưng cũng được biết như :
- Tên tiếng Anh : Ironwood tree, ceylon ironwood, indian rose chestnut, cobra's saffron.
- Tên Sanskrit : Keshara, nagakesara, nagapushpa, champeryah, nagakeshara.
- Tên tàu : Tie li mu.
- Tên Nhật Bản : Tagayasan.
- Tên Việt Nam : Cây Vấp
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một loài thực vật thường luôn xanh sempervirentes thuộc họ Calophyllaceae. (Calophyllaceae, Clusiaceae).
Nó có nguồn gốc của những vùng ẩm và nhiệt đới của Sri Lanka, Ấn độ Inde, Birmanie, Thaïlande, Đông dương Indochine, Philippines, Malaisie, Sumatra và Việt Nam.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea mọc trong những khu rừng luôn xanh sempervirentes, đặc biệt gần những con sông, trong những thung lũng, của độ cao thấp bằng phẳng hoặc đất dốc gợn sóng, thường dọc theo những dòng nước, nhưng cũng trên những rặng núi với thế đất không sâu, cho đến 500 m so với mực nước biển.
Cây Vấp Mesua ferrea được trồng như một Cây cảnh cho dạng thân hình duyên dáng của nó, cho những tàn lá màu xanh lá cây xám nhạt và những hoa màu trắng.
Những lá non nhất có màu đỏ hồng.
Cây được thu hoạch trong thiên nhiên để lấy gỗ của nó, gỗ rất cứng và được xem như một loại gỗ cứng ở Việt Nam.
Một Cây thiêng liêng ở Ấn Độ, nó cũng được thu hoạch trong thiên nhiên cho những hạt giàu chất dầu và hoa thơm của nó.
Do sự tăng trưởng yếu của nó, Cây Vấp Mesua ferrea không thích hợp như một Cây trồng để sản xuất gỗ, tuy nhiên, nó hành động của một quang cảnh đẹp với những tàn lá xanh tươi và hoa thơm đẹp phục vụ cho Cây cảnh dọc theo đường phố, trong công viên.
Một Cây thường xanh tuyệt đẹp ở Ấn Độ, được trồng như Cây cảnh cho những hoa đẹp thơm, một nguồn cho gỗ cứng để chế tạo những thanh ngang đường sắt .
Trong quá khứ, gỗ được sử dụng để làm những ngọn giáo.
▪ Theo tương truyền, tên Vấp ở Việt Nam có nguồn gốc khi xưa ở vùng đồi Gò Vấp, nhưng điều này không được kiểm chứng còn ai biết và hiện nay cũng không còn hiện diện ở địa danh này, có lẽ danh từ Vấp nên liên tưởng đến Gò Vấp ?.
Hiện nay, trước năm 1975 ở Sàigòn trong Sở thú còn hiện diện một hai Cây với bản ghi tên thông dụng và tên khoa học Cây Vấp nhiều hoa Mesua floribunda họ Guttiferae.
Theo Giáo sư Phạm hoàng Hộ, trong Cây Cỏ Việt Nam, Cây Vấp Mesua ferrea được thấy trong rừng Vĩnh phú và được trồng ở Hà Tĩnh và Sài Gòn.    
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, 10-20 m và cũng có thể cao từ 30 đến 45 m, khoảng 95 cm đường kính, thường có những rãnh và chân đế tăng cường bên dưới gốc, có lá không rụng, tăng trưởng chậm với một tàn lá đều rậm và hình chóp, tàn rậm, nhánh nhỏ.
Vỏ cây, trơn láng, màu xám tro, có xu hướng bong ra. Ở những cây cổ thụ vỏ vỏ có màu xám đậm hơn với một ánh màu đỏ nâu nhạt. Gổ cứng và nặng.
Cây chảy ra một nhựa trắng thơm khi bị tổn thương.
, đơn, mọc đối, có phiến, tròn dài thon hẹp, chót nhọn, không lông, màu xanh lá cây đậm khoảng từ 7 – 15 cm dài và 1,5 đến 3,5 rộng, với mốc trắng nhạt ở mặt dưới, mặt trên những lá láng và màu xanh lá cây đậm, gân phụ khó nhận, cuống lá dài 1 cm.
Những lá non mới mọc phát lên có màu đỏ đến hồng nhạt và rũ xuống, kết nối với một cột nhánh trung tâm ở mỗi bên bởi những cuống.
Những nhánh láng, dai và hơi mảnh dạng hình trụ, mỏng.
Phát hoa, có thể thấy vào khoảng tháng 7 đến tháng 8 với những hoa lớn cô độc màu trắng với nhiều nhụy đực màu vàng cam sau đó hình thành những trái là nang hình trứng chứa 1 đến 2 hạt. Cuống hoa dài 5-7 mm.
Hoa, lưỡng phái, có một đường kính từ 4-7,5 cm, với :
- lá đài, 4 trong 2 cặp, màu xanh, không lông, lồng vào nhau, không rụng.
- cánh hoa, 4 có dạng hình trái tim, trắng, dài 2 cm, với những gân màu nâu hoặc màu tím, rộng ở đỉnh hoặc hình nêm.
- tiểu nhụy, trung tâm nhiều tạo thành một khối hình cầu màu vàng cam, bao phấn vàng, chỉ dính nhau ở đáy
- Bầu noãn, 2 buồng, mổi buồng chứa 2 noãn. 
Trái, nang, hình trứng với một đỉnh hình chóp nón, dài khoảng 2,5 cm à 5 cm x 3-4 cm. Trái có một đài không rụng còn lại và có dạng thuôn dài.
Hạt, nang bên trong chứa 1-2 hạt, dài khoảng 2,5 mm với phôi nhũ màu nâu đậm.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận trên không, hoa ( hoa khô, hoa tươi ), lá, trái, hạt ( bột hạt), rễ và gỗ.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần chánh :
Cây Vấp Mesua ferrea (Cobra au safran) chứa trong những hoa nhiều nguyên hoạt chất, bao gồm :
- những αβ amyrine,
- β sitostérol,
- và những biflanoïdes.
Lõi của Cây Vấp Mesua ferrea L. chứa :
- 1,5-dihydroxyxanthone (II),
- éther-7-éther méthylique (IV),
- và β-sitostérol,
Ngoài ra 2 xanthones đã được phân lập trước.
▪ Những đặc tính nổi bật của quang phổ hồng ngoại IR. infrared và RMN nuclear magnetic resonance cộng hưởng từ trường hạt nhân của những xanthones được thảo luận.
● Những hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques được tìm thấy trong Cây Vấp Mesua ferrea bao gồm :
- mesuol,
- mammeisine,
- mesuagin,
- mammeigin,
- mésuabixanthone A (R = H),
- mésuabixanthone B (R = Me),
- mésuaferrol,
- mesuaxanthone A (R 1 = HandR2 = OMe),
- euxanthone (R = OH),
- mesuaxanthone B (R1 = OH et R2 = H),
- acide messianique,
- mesuaferrone A,
- mesuaferrone B.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là loài duy nhất được nghiên cứu hóa học của giống Mesua (Kirtikar, 1935, Rao và al., 1981).
Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques cho thấy rằng những Cây của giống là giàu chất chuyển hóa  biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires, nhất là :
- những phénylcoumarines, như là :
- những xanthones,
- và những triterpénoïdes (Chow và al., 1968, Bandaranayake và al., 1975, Raju và al., 1976).
▪ Những hạt chứa :
- khoảng 75% dầu màu vàng nhạt,
cấu tạo bởi những glycérides của acides béo thông thường như :
- acides linoléique,
- oléique,
- stéarique,
- và arachidique.
▪ Một dầu gọi là nahor được ly trích từ những hạt (Husain và al., 1992; Joy và al., 1998).
▪ 4-Phénylcoumarines như là :
- mésuol,
- mésuagine,
- mammeisine,
- mammeigine,
- và mésuone
được phân lập từ dầu hạt của Cây Vấp Mesua ferrea.
Vỏ của thânlõi gỗ Cây Vấp Mesua ferrea đã cho đuợc :
- những 4-alkylcoumarines ferruols A và B,
- một guttiférol triterpénoïde của loại lupéol,
- những mesuaxanthones A và B,
- ferraxanthone 1,7-dihydroxyxanthone,
- 1,5-dihydroxy-3-méthoxyxanthone,
- 1, X6-trihydroxyxanthone,
- 1,5-dihydroxyxanthone,
- I-hydroxy-7-méthoxyxanthone,
- và β-sitostérol.
▪ Những tiểu nhụy cho được :
- α β-amyrine,
- β-sitostérol,
- biflavonoïdes-mésuaferrones A và B,
- mésuanique
Đặc tính trị liệu :
▪ Những bộ phận trên không Cây Vấp Mesua ferrea là :
- lấy mẫu vật của những nhung mao màng đệm villosités choriales (CVS) hoạt động actif,
- ức chế co thắt spasmolytique,
- lợi tiểu diurétique (Husain và al., 1992, Joy và al., 1992),
- gây sẩy thai abortificient (Nath và al., 1992)
và được sử dụng trong :
- sốt fièvre,
- khó tiêu dyspepsie,
- những rối loạn thận troubles rénaux,
- và trong những mỹ phẩm cosmétiques (Kumar và al., 2006).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được biết là có những đặc tính :
- chống co giật anti-convulsion
cũng có thể chữa lành :
- những rối loạn của sự đông máu coagulation.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea có những  đặc tính chống độc hại anti-toxiques được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn đường tiểu voies urinaires,
- bẹnh thống phong goutte,
- những ngứa quá mức démangeaisons excessives.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để làm giảm :
- sưng enflure,
- phù nề œdème,
- và trạng thái viêm inflammation do những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires của nó.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cải thiện :
- sự tiêu hóa digestion,
- và khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là có hiệu quả chữa trị trên :
- những rối loạn của sự tiêu hóa digestion,
- sốt định kỳ (gián đoạn) fièvre récurrente,
- những ói mữa vomissements,
- những buồn nôn nausées,
- và khát quá mức soif excessive.
chủ yếu trong những trường hợp của :
- sự táo bón constipation,
- và những đau dạ dày maux d’estomac,
- viêm dạ dày gastrite,
- đau bụng douleur abdominal,
- những vấn đề của gan foie và của lá lách rate.
- những ói mữa vomissements,
- và buồn nôn nausées.
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và chứng bệnh thống phong goutte,
- cầm máu hémostatique,
- chống bị kiết lỵ antidysentérique,
- và chống tiêu chảy antidiarrhéique
- tình trạng viêm inflammation,
- những điều kiện khử trùng septiques (Rai và al., 2000).
- chóng mặt vertige ..v...v...
cũng như :
- những rối loạn đường hô hấp respiratoires
như :
- viêm phế quản bronchite và sốt fièvre,
- ho toux
cũng như :
- bệnh hen suyễn asthme.
▪ Nó hành động như một thuốc có hiệu quả để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau
như là :
- mụn phỏng, ghẻ phỏng herpès.
▪ Chữa trị đau nửa đầu migraine.
▪ Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea cũng có lợi ích cho :
- bệnh hen suyễn asthme,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- và sốt fièvre.
▪ Những hoa của Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- chất làm se thắt astringentes,
- và thuộc về dạ dày stomachiques
- long đờm expectorante,
- khát quá mức soif excessive.
▪ Nó cũng được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm trùng da infections cutanées,
như là :
- ngứa démangeaisons,
- chàm, chóc lở eczéma,
- và ghẻ gale.
Hoa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- chứng bất lực impuissance ở những người đàn ông.
▪ Nó giúp chữa trị :
- những vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs,
- đau bụng douleurs abdominales,
- ói mữa vomissements,
- và táo bón constipation.
▪ Những hoa khô được sử dụng cho :
- những bệnh trĩ chảy máu saigner les hémorroïdes,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie với chất nhầy mucus.
▪ Những hoa tươi Nagkesar Cây Vấp Mesua ferrea cũng được ghi toa cho :
- khát nước quá mức soif excessive,
- đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive,
- ho toux,
- và khó tiêu indigestion.
Hoa Cây Vấp Mesua ferrea có chứa một dầu thiết yếu huile essentielle và chất nhựa résine oléo.
▪ Do mùi thơm của những hoa, nó được sử dụng để làm giảm :
- hơi thở hôi mauvaise haleine,
- và sự đổ mồ hôi quá nhiều transpiration excessive.
▪ Những và những hoa Cây Vấp Mesua ferrea là những thuốc giải độc antidotes cho :
- những vết rắn cắn piqûres de serpents,
- và những vết chích của bò cạp piqûres de scorpions.
▪ Một bột nhão pâte làm từ những hoa Cây Vấp Mesua ferrea đuợc sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ amibe dysenterie amibienne
▪ Nghiên cứu cho thấy rằng những hoa thể hiện một hoạt động :
- kháng khuẩn antibactérienne
Trong khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, những trích xuất của hoa Cây Vấp Mesua ferrea đã làm chấm dứt thai kỳ grossesse hoặc dẫn đến không cấy ghép implantation ở những chuột rats
Trái Cây Vấp Mesua ferrea là :
- chất thay thế altérant,
- và kích thích stimulant
Một bột nhão pâte của trái Cây Vấp Mesua ferrea được áp dụng cho :
- nhọt đầu đinh furoncle.
▪ Sử dụng bột của trái Cây Vấp Mesua ferrea tất cả mỗi ngày, nó có đặc tính mạnh của :
- kháng nấm antifongiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và kháng khuẩn antibactériennes.
▪ Một dầu cố định huile fixe của những hạt (pépins) được trích từ Cây Vấp Mesua ferrea, có thể chữa lành :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương blessure.
- bệnh ghẻ gale,
- và giảm những bệnh thấp khớp rhumatismes.
- nhiễm trùng da infection cutanée,
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires.
- những ngứa démangeaisons,
- và những phun trào da éruptions cutanées khác,
- nhũng gàu pellicules,
Rễ Cây Vấp Mesua ferrea này thường được sử dụng như thuốc giải độc antidote chống :
- nọc độc rắn poison des serpents.
▪ Những hoa khô cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phung cùi lèpre.
▪ Nó giảm độc tính toxicité của hóa trị liệu pháp chimiothérapie ở những phụ nữ mắc bệnh :
- ung thư vú cancer du sein.
▪ Những tro của những được sử dụng cho :
- những đau mắt yeux endoloris.
▪ Nhụy đực étamine cũng được sử dụng cho :
- mỹ phẩm cosmétiques,
- gia vị épices,
- và những thành phần hương liệu ingrédients aromatisants.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng có một hoạt động :
- chống loét anti-ulcère.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng giúp chống lại :
- cảm giác nóng bỏng đột ngột ở chân brûlure des pieds. ( do rối loạn tuần hoàn ).
Là nổi tiếng cho những hoạt động của nó :
- chống ung bướu khối u anti-tumorales.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng giúp để chữa trị :
- những vấn đề răng problèmes dentaires.
▪ Dầu của hạt Cây Vấp Mesua ferrea hồi phục :
- đau nhức douleur và viêm inflammation của những vết thương loét plaie
khi nó được áp dụng vào bên ngoài cơ thể.
● Lợi ích chữa trị của Cây Vấp Mesua ferrea .
▪ Hệ thống tuần hòa circulatoire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị những rối loạn máu, như là :
- chảy máu cam épistaxis,
- kinh nguyệt qua nhiều ménorragie,
▪ Điều biến miễn nhiễm immunomodulatrice
Cây Vấp Mesua ferrea cũng lợi ích cho hoạt động của nó :
- điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulatrice, thêm sức đề kháng ở cơ thể organisme.
▪ Trỉ loét pieux và tử cung xuất huyết, băng huyết Métrorragie.
Về cơ bản, Cây Vấp Mesua ferrea cung cấp những hợp chất là :
- cầm máu hémostatique,
- và chống viêm anti-inflammatoire, tự nhiên.
Do đó, những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này là có thể làm ngưng chảy máu saignement bằng cách ảnh hưởng đến những mao mạch máu capillaires sanguins liên quan.
▪ Nó cũng có một hiệu quả làm dịu apaisant và làm se thắt astringent. Một số hợp chất hóa thực vật phytochimiques được tìm thấy trong Cây có một hiệu quả khử trùng antiseptique và những hợp chất hóa thực vật khác phytochimiques có thể được sử dụng như yếu tố :
- bổ tim cardiotoniques.
▪ Những hoa tươi Nagkesar Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- bệnh trĩ viêm loét piles.
Những hoa này không chỉ giảm sưng phồng của :
- những trĩ viêm pieux,
nhưng mà cũng còn phôi phục lại trạng thái bình thường bằng cách thu hẹp chúng lại.
Chảy máu liên quan đến những trĩ viêm piles cũng được kiểm soát với những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea điều chỉnh những chảy máu quá mức trong thời gian :
- chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel của những phụ nữ.
Khi những phụ nữ chảy máu quá mức saignent excessivement trong thời kỳ kinh nguyệt điều hòa règles régulières, nó trở nên yếu và mệt.
Điều kiện này được biết dưới tên :
- kinh nguyệt quá nhiều ménorragie.
Những sản phẩm có chứa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để ngăn ngừa mất máu quá nhiều perte excessive de sang trong suốt thời gian này.
▪ Sản phẩm này cũng được sử dụng để ngăn ngừa :
- xả thải huyết trắng ( leucorrhées ) décharge blanche (âm đạo nhiễm nấm candida moniliase vaginale) ở những phụ nữ.
Khi có một chảy máu tử cung bình thường utérin anormal, bệnh này gọi là :
- xuất huyết tử cung, còn gọi là băng huyết métrorragie.
Bệnh này cũng có thể được chữa trị bằng cách sử dụng những trích xuất đặc biệt của những bộ phận của Cây Vấp Mesua ferrea.
Ngoài ra những rối loạn máu troubles sanguins, những trích xuất của Cây này cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh tim maladies cardiaques.
▪ Hệ thống thần kinh Système nerveux :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này và của những bộ phận được sử dụng để chữa trị :
- loạn thần kinh, ý bệnh hystérie,
- và suy nhược não bộ débilité du cerveau.
▪ Hệ thống sinh sản Système reproducteur :
Cho đến ngày nay, hệ thống sinh sản système reproducteur liên quan, nó thể hiện những đặc tính :
- kích thích tình dục aphrodisiaques.
▪ Hệ thống tiết niệu Système urinaire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này là :
- lợi tiểu diurétiques có hiệu quả. Do đó, nó gia tăng :
◦ sự sản xuất production,
◦ và thải nước tiểu expulsion de l'urine của hệ thống.
Nói chung, nó cho phép kiểm soát tốt hơn :
- đi tiểu miction.
▪ Hệ thống hô hấp Système respiratoire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux,
- chữa trị bệnh hen suyễn asthme tự nhiên, ...v...v...,
bời vì nó làm việc như thuốc long đờm expectorant.
Chức năng kháng khuẩn antibactérienne : là lợi ích chống lại :
- những bệnh của bàng quang maladies de la vessie,
cũng như trong :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- bệnh phong cùi lèpre,
và nhiều loại nấm trách nhiệm :
- của những bệnh về da pathologies cutanées.
Nó làm dịu những ngứa démangeaisons và hành động trên sự chữa lành bệnh :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương blessures.
▪ Hệ thống tiêu hóa Système digestif :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này có thể được sử dụng để :
- giảm chứng đầy hơi flatulence,
có nghĩa những trích xuất này là thuốc tống hơi carminatifs.
▪ Sức khỏe của da Santé de la peau :
Những trích xuất Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng trong y học truyền thống Ayurveda để chữa trị những bệnh như là :
- bệnh phung cùi lèpre.
▪ Nói chung, những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này có thể được sử dụng trong nhiều phương cách để chữa trị cho những bệnh nhân đến với những đau bệnh khác nhau.
Những trích xuất này cũng thể hiện những đặc tính khác như những chất này có thể được sử dụng để :
- kiểm soát sốt fièvre.
Nó có nhiều phương cách khác nhau của sự sử dụng những trích xuất của Cây này, nó là :
- chất khử trùng antiseptique,
- hoặc hạ sốt antipyrétique.
Nhưng lợi ích chánh liên quan đến Cây Vấp Mesua ferrea là :
- giảm những chảy máu saignements.
Mặc dù những trích xuất từ Cây Vấp Mesua ferrea, nó có thể là rất mạnh. Tiềm năng chính xác của bất kỳ loại thuốc nào cần phải thực hiện để ngăn ngừa những phản ứng phụ effets indésirables.
Nhưng yêu cầu tiềm năng như vậy của hoạt động khác nhau người này với người khác bởi vì những bệnh nhân khác nhau trong sự cấu tạo của thể chất của họ.
Do đó, tham vấn một Bác sĩ là cần thiết trước khi tự dùng thuốc.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Y học truyền thống Ayurveda, những bộ phận khác nhau của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn liên quan đến máu troubles liés au sang,
mặc dù nó có những lợi ích y học khác.
▪ Cobra au safran Cây Vấp hiệu năng của sự sử dụng truyền thống :
Cobra au safran (nagakesara) Cây Vấp Mesua ferrea là một dược thảo được sử dụng trong dược điển y học truyền thống ayurvédique, cho nhiều lợi ích tiêu hóa digestifs và thuộc dạ dày stomachiques, trong nhiều thế kỷ qua.
Cây Vấp Mesua ferrea điều trị nhiều loại bệnh lý pathologies, nổi tiếng nhất là :
- chứng thống phong goutte,
- và những rối loạn xuất huyết troubles hémorragiques
cũng như :
- những bệnh bàng quang maladies de la vessie.
Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea của nó, nó thật sự là một phương thuốc để kiềm chế những vấn đề :
- táo bón constipation,
- và đau dạ dày maux d’estomac,
nhưng cũng trong chữa trị :
- bệnh hen suyễn asthme,
- bệnh phung cùi lèpre,
- và ho toux,
- giảm sốt fièvre,
- và làm ngưng lại những ói mữa vomissements,
- và sẽ có lợi ích trong chứng bất lực impuissance.
Nó cũng có khả năng làm dịu :
- những chứng ngứa ở da démangeaisons cutanées,
- khát quá mức soifs excessives
cũng như :
- đổ mồ hôi nghiêm trọng transpirations importantes.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một thảo dược của y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda, nó có những đặc tính chữa trị thérapeutiques :
- cầm máu hémostatiques
- và chống viêm anti-inflammatoires,
- chất làm se thắt astringentes
- và tiêu hóa digestives,
- kháng nấm antifongiques,
- và kháng khuẩn antibactériennes.
▪ Một công thức ayurvédique có chứa Cây Vấp Mesua ferrea thể hiện những đặc tính :
- cầm máu hémostatiques,
- và làm se thắt astringentes,
và đặc biệt lợi ích trong :
- chảy máu tử cung saignement utérin (Husain và coll., 1992, Joy và al., 1992).
▪ Trong hệ thống Unani, thuốc là một thành phần của một số lớn công thức nấu ăn như :
- "Jawarish Shehryaran" thuốc dạ dày estomac,
- và là một thuốc bổ cho gan tonique du foie,
- "Hab Pachaluna" một món khai vị apéritif,
- "Halwa-i-supari pack" một thuốc bổ tổng quát (Joy và al. 1992, Thakur và al., 1989).
▪ Những bộ tộc Assam sử dụng Cây này cho những đặc tính của nó như :
- khử trùng antiseptiques,
- tẩy xổ purgatives,
- thanh lọc máu purificatrices de sang,
- kiểm soát của những trùng giun ký sinh contrôle des vers,
- đặc tính thuốc bổ toniques (Parukutty và al., 1984).
▪ Trong y học truyền thống thaïlandaise, nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh hen suyễn asthme,
và như yếu tố :
- tống hơi carminatif,
- long đờm expectorant,
- thuốc bổ tim cardiotonique,
- lợi tiểu diurétique,
- và hạ sốt antipyrétique (Foundation of Resuscitate và Encourage Thai Traditional Medicine, 2005).
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu sự khử trùng désinfection :
Dầu hạt Cây Vấp Mesua ferrea đã được nghiên cứu cho tiềm năng động học của khử trùng désinfection và của sự khử trùng tự nhiên désinfection naturelle.
Số lượng của tấm tế bào dị dưỡng plaque hétérotrophique CFU / ml, phương pháp đúc tấm ở 35 ° C / 48 giờ, thạch agar agar đã được sử dụng để đánh giá sự khử trùng désinfection và động học cinétique của nó.
Những nhũ tương émulsions dầu-nước được sử dụng như mẫu vật thử nghiệm và mặt nước đã được sử dụng để so sánh những cột sản phẩm bằng cách sử dụng phương pháp đổ tấm plaque de coulée.
Nhũ tương dầu hỏa thô thể hiện một tổng số sự khử trùng với một nồng độ 2 mg / ml và hơn, trong khi những dữ liệu được phát sinh bởi sự khử trùng désinfection ở 1 mg / ml tương ứng với mô hình bậc nhất.
Nghiên cứu kết luận rằng dầu hạt của Cây Vấp có một tiềm năng khử trùng đáng chú ý và những nghiên cứu động học cinétique chỉ ra rằng dầu hỏa đã điều chỉnh cho mô hình bậc nhất với giá trị k của -0,040 (Adewale và al., 2011).
● Hoạt động chống loét anti-ulcère :
Những xanthones của Cây Vấp Mesua ferrea đã được truy tìm sàng lọc cho hoạt động chống loét antiulcéreuse bởi phương pháp thắt buộc hậu vị ligature pylorique ở những chuột albinos.
Tĩ số loét score de l'ulcère cho những chuột chữa trị với chất gôm gomme acacia đã được phát hiện là 3,50 ± 0,27, điều này là dưới đáng kể so với những tiêu chuẩn.
Những động vật đối chứng thể hiện một sự loét mở rộng extensive ulcération, một xuất huyết hémorragie và một thủng lổ perforation, trong khi những động vật chữa trị trước bởi những xanthones chỉ biểu hiện của :
- những vùng phân tán sung huyết hyperémie ( sự dư thừa máu cung cấp cho một bộ phận cơ thể hay cơ quan ),
- và những vết xuất huyết taches hémorragiques thỉnh thoảng (Gopalakrishnan và al., 1980).
● Hoạt động chống viêm khớp anti-arthritique :
Những trích xuất của hạt Cây Vấp Mesua ferrea (éther de pétrole, acétate d'éthyle và alcool) đã được đánh giá trong viêm khớp arthrite gây ra bởi formaldéhyde và toàn bộ chất bổ trợ Freund (CFA) ở chuột.
Những kết quả chỉ ra rằng Cây Vấp Mesua ferrea bảo vệ những chuột chống lại bệnh viêm khớp arthrite gây ra do chất formaldéhyde  và toàn bộ chất bổ trợ Freund CFA.
Những thay đổi của trọng lượng cơ thể và những xáo trộn máu hématologiques gây ra bởi tế bào bạch cầu WBC White blood cells, như gia tăng số lượng của RBC red blood cell, một sự giảm số lượng của hồng cầu globules rouges, một sự giảm tĩ lệ hémoglobine (Hb) và một sự gia tăng tĩ lệ của sự trầm hiện hồng cầu sédimentation érythrocytaire (VS) chữa trị với Cây Vấp Mesua ferrea.
Những kết quả tổng thể chỉ ra rằng trích xuất Cây Vấp Mesua ferrea có một hiệu quả bảo vệ mạnh chống lại  formaldéhyde và chất bổ trợ adjuvant gây ra viêm khớp arthrite ở chuột rat (Jalalpure và al., 2011).
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Những trích xuất của n-hexane, acétate d'éthyle và méthanol của Cây Vấp Mesua ferrea (125 và 250 mg / kg) cho thấy rằng một hoạt động giảm đau analgésique đáng kể trong phản ứng xoắn vặn lại torsion gây ra bởi acide acétique ở chuột.
Sự giảm phản ứng co thắt đối với một liều thấp hơn của những trích xuất ở trên tương ứng 36,08, 16,33 và 10,21% và cho liều cao hơn của 42,21, 19,63 và 17,06%, tương ứng (Hassan và al., 2006).
● Hoạt động chống co thắt antispasmodique :
Trích xuất dầu hỏa pétrole của dầu hạt Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá cho hoạt động chống co thắt antispasmodique trên hồi tràng iléon của chuột rat được phân lập trong ống nghiệm in vitro.
Sự co thắt của hồi tràng iléon của chuột đã được đo lường trên một kymographe ( dụng cụ đề ghi lại sự thay đổi áp suất máu trong những mạch máu ).
Acétylcholine và carbachol gây ra một sự co thắt là 2,61 và 3,20 cm, tương ứng.
Carbachol gây ra sự co-traction lần lượt là 2,61 và 3,20 cm.
Dầu hỏa thô với nồng độ là 1: 5 và 1:10, và sự co thắt bình thường của acétylcholine đã giảm đến 70% và 86%, tương ứng.
Phản ứng bình thường của acétylcholine trong sự hiện diện của atropine đã giảm đến 55% (Prasad và al., 1999).
● Hoạt động chống nọc độc anti-venin :
Trích xuất nước của Cây Vấp Mesua ferrea đã được truy tìm sàng lọc cho hoạt động của nó chống lại sự ly giải của những tế bào nguyên sợi ( tế bào hiện diện trong mô liên kết được gọgi là tế bào hỗ trợ ) fibroblastiques sau khi điều trị nọc độc của loài bò cạp scorpion Heterometrus laoticus.
Trích xuất đã được đánh giá bởi so với khả năng tồn tại viabilité của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastiques sau khi chữa trị 30 phút với một kiểm soát mô phỏng hoặc với những trích xuất của Cây 0,706 mg / ml, được ủ trước préincubés với nọc độc của loài bò cạp Heterometrus laoticus.
Khả năng tồn tại của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastiques sau một chữa trị 30 phút với kiểm soát mô phỏng hoặc với 0,706 và 0,406 mg / ml cho thấy một hiệu quả trong bảo vệ chống lại sự ly giải gây ra bởi nọc độc venin (Uawonggul et al., 2006).
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Thành phần mésuaxanthone A và mesuaxanthone B (MXA et MXB) của Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá ở những chuột albinos bởi phù nề của chân sau œdème de la patte postérieure gây ra bởi chất carragénine, cấy bột viên bông culots de coton và những xét  nghiệm túi u hạt granulome. Trong tất cả những phương pháp, những xanthones đã được quản lý với liều lượng 50 mg / kg.
Xanthones Cây Vấp Mesua ferrea sau khi quản lý dùng uống trong thử nghiệm phù nề oedème chân sau gây ra bởi chất carragénine cho thấy một sự giảm MXA (37%) và MXB (49%) bởi so với nhóm kiểm chứng bình thường.
Những xanthones đã cho ra một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể ở chuột bình thường, cũng như ở những chuột loại bỏ tuyến thượng thận adrénalectomie, giảm tình trạng viêm inflammation đáng kể bởi MXA (38%) và MXB (22%) so với nhóm kiểm chứng bình thường.
Trong những thử nghiệm của túi u nang poche de granulome, những xanthones này cho thấy một sự giảm  tình trạng viêm inflammation của MXA (46%) và MXB (49%),
và một sự giảm 47% đã được quan sát trong những thử nghiệm u nang granulome của viên bông pastilles de coton.
Những xanthones được sử dụng trong nghiên cứu này đã được tìm thấy sản xuất một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể (Gopalakrishnan và al., 1980).
● Hoạt động chống ung thư antinéoplasique :
Trích xuất éthanolique thô của Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá trong ống nghiệm in vitro chống lại :
- những dòng tế bào ung thư ống mật carcinome cholangio người (CL-6),
- của tế bào thanh quản người larynx humain (Hep-2),
- và ung thư gan hépatocarcinome người (HepG2).
Trích xuất cho thấy một hoạt động hứa hẹn chống lại ung thư ống mật carcinome cholangio (CL-6), với một tĩ lệ sống sót dưới 50% ở nồng độ 50 μg / ml.
Nó cũng có một hoạt động mạnh gây độc tế bào cytotoxique chống lại tế bào ung thư Hep-2 và HepG2 (Mahavorasirikul và al., 2010).
Trích xuất méthanolique đã được đánh giá chống lại tế bào ung thư carcinome d'Ehrlich Ascites ở những chuột. Nó có một sự ức chế đáng kể của sự tăng trưởng ung bướu khối u tumorale (Rana và al., 2004).
Muthu Marunthu, một cvông thức chế phẩm căn bản thảo dược chứa những hoa của Cây Vấp Mesua ferrea (100 mg) đã được đánh giá cho hiệu quả chống ung bướu khối u antitumoral trên xơ gan fibrosarcome thực nghiệm ở chuột.
Một sự giảm đáng kể của những mức độ của ADN và ARN đã được quan sát sau khi chữa trị bởi Muthu Marunthu.
Một sự giảm đáng kể của những mức độ của vitamines A, C và E đã được quan sát ở những chuột xơ gan fibrosarcome.
Chữa trị với Muthu Marunthu cho phép gia tăng những mức độ của vitamines A, C và E.
Một mức độ cao của nguyên tố đồng Cu và một sự giảm của những mức độ nguyên tố kẽm Zn và nguyên tố sélénium Se đã được quan sát ở những chuột mắc bệnh xơ gan fibrosarcome.
Chữa trị với Muthu Marunthu trong 20 ngày đã mang lại những mức độ thay đổi của những thành phần vi lượng oligo-éléments của nó với những mức độ gần với bình thường.
So sánh với những chuột rats kiểm chứng bình thường chữa trị với Muthu Marunthu, nó không có sự thay đổi nào đáng kể trong :
- những nồng độ glucose trong máu sanguins de glucose, urée,
- chất đạm trong huyết tương protéines plasmatiques và cholestérol,
- và enzymes huyết thanh sériques như lactate déshydrogénase (LDH),
- glutamate oxaloacétate transaminase (GOT),
- và Transaminase glutamique-pyruvique (GPT),
- phosphatase alcaline và acide (Palani và al., 1999).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Biện pháp phòng ngừa phản ứng phụ effets secondaires, chống chỉ định :
Lưu ý rằng, chất nhựa résine, sản xuất từ Cây cobra au safran Cây Vấp, được biết là :
- độc tính nhẹ légère toxicité,
hãy cẩn thận.
▪ Những phụ nữ mang thai enceintes hoặc cho con bú allaitantes, những trẻ em hoặc những người mắc phải những chứng bệnh đã biết trước, cần phải thực hiện theo lời khuyên của những nhà chuyên môn lo sức khỏe.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion hoặc dung dịch trong cồn teinture của vỏ và của rễ là :
- một thuốc bổ đắng tonique amer
và lợi ích trong :
- viêm dạ dày gastrite,
- viêm phế quản bronchite (Sahni, 1998, Husain và al., 1992, Joy và al., 1992, Nadkarni, 1976)
và để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent. 1978).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng chống độc tố của loài bò cạp venin de scorpion và được biết cho :
- bản chất của nó chống nộc độc anti-venin trong một số nơi nhất định.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những hoa được cho uống bởi những phụ nữ :
- sau khi sanh đẻ accouchement
▪ Những hạt Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong những vết thương loét plaies của những thuốc dán đắp cataplasmes và trong :
- những nổi chẩn phun mủ da éruptions cutanées (Burkill, 1966, Kumar và al., 2006).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một phương thuốc của một số lượng lớn của rối loạn :
- những chảy máu da saignements cutanés,
nhưng cũng của tử cung utérus như cho :
- xuất huyết tử cung métrorragie (chảy máu bất thường của tử cung saignement irrégulier utérin).
▪ Một hỗn hợp những hạt Cây Vấp Mesua ferrea và dầu của hạt được sử dụng cho :
- những vết thương loét plaies bằng thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Những Cây Vấp Mesua ferrea được áp dụng trên đầu dưới dạng những thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những bệnh cảm lạnh rhumes nghiêm trọng.
Liều lượng :
◦ Dùng 5 gr bột Cây Vấp Mesua ferrea với nước, ½ giờ sau những bữa ăn, 2 lần / ngày.
Dùng liều thứ nhất sau bữa ăn sáng petit déjeuner.
Nếu pha trộn với những thảo dược khác, nên tham khảo ý kiến trước với những nhà chuyên môn lo sức khỏe.
◦ Không có thông tin chánh thức cho đến ngày nay, cần bổ sung nên tham khảo những nhà chuyên môn lo về sức khỏe.
● Sự sử dụng khác :
▪ Những hạt cho đến 79% một dầu màu vàng nhạt, không ăn được nhưng được sử dụng trong công nghiệp industriellement
▪ Dầu có chứa :
- những acides linoléique,
- oléique,
- stéarique,
- và arachidique
Nó được sử dụng như một nhiên liệu để đốt sáng.
▪ Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong nhuộm teinture để cố định màu.
▪ Những hoa thơm được sử dụng để nhồi thêm vào trong gối và nệm và cũng là thành phần của những sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques
Lõi gỗ Cây Vấp Mesua ferrea màu nâu đỏ nhạt với một màu tím khi còn tươi, trở nên đỏ nâu đậm khi tiếp xúc bên ngoài.
▪ Gỗ bền vừa phải, sức đề kháng với những loài mối termites và côn trùng insectes; nặng và cứng, lưỡi cưa thường bị cùn.
Gỗ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để xây dựng nặng (cột, dầm, xà ngang .....) và sàn gỗ và những đồ đạc nặng trong nhà.
Nó cũng được sử dụng cho ngành mộc menuiserie, vật dụng nội thất gỗ ébénisterie, những cáng dụng cụ, những dụng cụ nông nghiệp agricoles, những xe cộ véhicules và xây dựng thuyền bè bateaux
▪ Những gỗ của Cây rất nặng và được sử dụng cho công trình xây dụng nặng như cầu và đường sắt chemin de fer.
▪ Sử dụng như nhiên liệu gỗ đốt bois de chauffage
Dầu của hạt là một thay thế cho nhiên liệu xăng dầu essence pétrolière.
▪ Những hoa được sử dụng như hương thơm parfum trong số nước nhất định.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những hạt Cây Vấp Mesua ferrea gọi là «noix de surli» ăn được, nó cần phải nấu thật chín, nó chứa đến 76% dầu.
▪ Những trái nhăn nheo khi trưởng thành chín, giống như một hạt dẻ châtaigne (Castanea spp) vể kích thước, hình dáng và hương vị.
▪ Những lá non – dùng thô, một mùi vị chua và se thắt astringente.

Nguyễn thanh Vân