Tâm sự

Tâm sự

jeudi 10 août 2017

Gỗ Thánh - Gỗ Gaiac - Lignum vitae

Roughbark - lignum-vitae
Gỗ Gaiac - Gỗ Thánh
Gaïacwood
Guaiacum officinale - L.
Zygophyllaceae
Đại cương :
Gỗ Gaiac là một thực vật trong giống Guaiacum thường trồng trong những Châu Mỹ nhiệt đới Amériques tropicales như Venezuela và những đảo Antilles. Cây được phát hiện đầu tiên ở Nam Mỹ Amérique du Sud để sau đó được lan truyền trong Trung Mỹ Amérique centrale.
Cây nầy được biết trên toàn thế giới cho những đặc tính y học nhưng cũng ở sức đề kháng cao ở khí hậu nóng và khô.
Theo một truyền thuyết xưa Ấn Độ, Gỗ Gaiac là một thực vật đã được chỉ định như một sự chống chịu chánh của trái đất để chống lại những sự rung chuyển.
Cây còn được gọi bằng những tên như Gỗ thánh bois saint, Gỗ của đời sống bois de vie, Cây Thiêng liêng arbre sacré, gỗ của người Pháp bois des Français hoặc Cây Gaïac trắng.
Trong nhiều nước, nó được xếp vào những Cây có sự khai thác được hạn chế theo luật pháp.
Là một thực vật của những vùng nhiệt đới ẩm và ở đồng bằng, nơi đây nó được tìm thấy ở những độ cao lên đến 100 m so với mực nước biển.
Cây phát triển tốt nhất trong những vùng nơi đó nhiệt độ ban ngày nằm giữa 22 và 28 ° C, nhưng có thể chịu đựng được từ 20 đến 34 ° C. Nó có thể chết ở nhiệt độ 1° C hoặc thấp hơn.
Cây ưa thích lượng nước mưa hằng năm trung bình trong khoảng từ 1000 đến 2000 mm, nhưng dung nạp từ 500 đến 3000 mm.
Thích ở những nơi có ánh nắng mặt trời. Phát triển tốt trong những đất phì nhiêu và giữ ẩm.
Chịu đựng ở những mức độ muối trong đất. Thích độ pH bao gồm giữa 5 và 7,5 nhưng dung nạp ở 4,5 đến 8.
Đây là một loại Cây quốc gia của Jamaïque, nơi đây được trồng rộng rãi như một Cây đường phố.
Tại Việt Nam, tìm thấy trước năm 1975 ở Thảo cầm viên Sai Gon, trồng vì hoa đẹp,
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, gỗ mọc rất chậm, chiều cao thay đổi từ 4,5 m đến 15,25 m. Thân thường gần như  vặn xoắn, với những nhánh dầy đặc, lan rộng, đường kính của thân vào khoảng 1,20 m, màu nâu xanh lá cây nhạt. Gỗ rất nặng, chắc, với những sợi hạt đan chéo vào nhau.
Lõi gỗ già màu xanh lá cây đậm, nhựa chủa gỗ rất ít về số lượng và có một màu vàng nhạt sáng rõ. Vỏ có những rãnh chằn chịt, với những đốm màu xám nhạt, vỏ tạo ra khoảng 1% tinh dầu dễ bay hơi có một mùi hương rất thơm .
Lá, hình lông chim, thường xanh không rụng, dùng làm cảnh, mọc đối, lá kép chẳn, có 4 đến 6 lá phụ, xoan thon ngược, tròn ở đầu, không cuống, có gân lá và láng không lông, lá bẹ ngắn.
Phát hoa, chùm tụ tán, mọc ở nách lá.
Hoa, nhỏ, màu xanh sáng, trên những cuống mọc ở nách lá, dài khoảng 2,5 cm, gồm có :
- lá đài, 5 gần bằng nhau, 2 lá đài bên ngoài hơi rộng hơn những lá đài khác, tất cả đều tù và có lông ngắn trắng bên dưới.
- cánh hoa, 5, màu lam,3 lần dài hơn lá đài, thuôn dài, thô ráp, mềm bên trong.
- tiểu nhụy 10, rời nhau, chỉ gắp đôi chiều dài của đài hoa, có rãnh ở mặt lưng. Những bao phấn nứt đôi bên dưới và cong.
- noãn sào, có cọng ngắn, 2-3 buồng, 1 noãn treo. Vòi nhụy ngắn, nhọn và 1 nuốm duy nhất.
Trái, nang, tròn tròn, mọng nước, có 2 cạnh như cánh, không lông, trổ màu vàng khi chín, 2 buồng 1 hột.
Hạt, đơn độc, cứng, thuôn dài, mịn và nghiêng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Chất nhựa résine của lõi gỗ và nhựa cao su gomme
Chất nhựa résine của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale là một nguyên hoạt chất.
Chất nhựa résine lõi gỗ coeur-bois, có màu nâu xanh lá cây nhạt, nặng hơn nước. Trích xuất résine của gỗ, khoảng 20% trọng lượng, được thu thập bằng nhiều phương cách ( xem bên dưới bài viết ).
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Résines 15-20%.
(guaiazulène, guaiaconique, guaianetique et guaïque),
và những thành phần như :
- acide guaiaretique,
- acide déshydroguaiaréatique,
- guaiacine,
- isoguaiacine,
- acide x-guaiaconique (lignanes),
- furoguaiacine
- và  son éther monométhylique,
- furoguaiacidine,
- tétrahydrofuroguaiacine-A
- và tétrahydrofuroguaiacine-B (furano-lignanes),
- furoguaiaoxidine (enedione lignan).
- "- 4) Steroides ) 3-Sitosterol.
- Terpénoïdes Saponines,
- acide oléanolique.
- acide a và b -guaiaconiques,
- acide guaiacique.
- vanillin.
- guaiacasaponine.
- terpénoïde,
- guaiaguttin.
- saponines,
- polyterpénoïdes,
- và những stérols
● Thành phần triterpénoïde của vỏ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale L.
Viqar Uddin Ahmad, Nikhat Saba, Khalid Mohammed Khan
▪ Một saponine triterpénoïde, chất guaianine R (1) đã được phân lập từ trích xuất n-BuOH của vỏ Cây Guaiacum officinale L.
Được đặc trưng hóa như :
- acide achobonique-3-O- [a-l-rhamnopyranosyl- (1 → 3) -ß-d-glucopyranosyl- (1 → 3) -a-l-rhamnopyranosyl- (1 → 2) -a-l-arabinopyranoside] -28-O- [β-D-glucopyranosyl] -ester.
Cấu trúc đã được thiết lập với sự trợ giúp bởi một nghiên cứu so sánh của những phương pháp RMN 1D và 2D 1H-13C.
▪ Một số thành phần saponines khác đã được phân lập và đã báo cáo cho cùng một loài .
● Chất saponines mới của hoa và vỏ của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale L.
Nikhat Saba, Rasheeda Khatoon, Viqar Uddin Ahmad
Nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique của những hoa và vỏ cùa thân Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale
Dẫn đến sự phân lập những chất saponines mới :
- guaianine O (1),
- và guaianine P (2) tương ứng.
Những cấu trúc của 2 hợp chất (1) và (2) đã được thiết lập dưới dạng như sau :
- acide oléanolique-3-O-{A-L-Rhamnopyranosyl- (1 → 3) -a-L-rhamnopyranosyl- (1 → 2) - [β-D-glucopyranosyl- (1 → 3)] - a-L-arabinopyranoside} -28-O- [β-D-glucopyranosyl]-ester ,
- và acide oleanolique-3-O- {a-L-Rhamnopyranosyl- (1 → 2) - [β-D-glucopyranosyl- (1 → 3)] - a-L-arabinopyranoside} -28-O- [β-D-glucopyranosyl]- ester.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale là một trong những 2 loài thật sự sản xuất ra « Gỗ cuộc sống lignum vitae », loài khác là Guaiacum sanctum.
▪ Gỗ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale là thuốc trong nhiều dược điển Pharmacopées và những đặc tính y học của Cây đều hiện diện trong chất nhựa résine, là chánh thức.
▪ Nhựa résine và gỗ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale có những đặc tính :
- kích thích stimulantes,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques
- và làm thay đổi modifiables,
mặc dù chất nhựa résine có một hành động mạnh hơn nhiều.
▪ Chất nhựa résine cũng được xem như :
- một dịu đau, trấn thống điều kinh emmenagogue
Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale là một trong những cây với những đặc tính y học được sử dụng nhiều nhất để chữa trị những bệnh khác nhau của những hình thức :
- mãn tính của bệnh thấp khớp chroniques de rhumatisme;
Đặc biệt lợi ích cho :
- bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
cũng như trong :
- bệnh thấp khớp mãn tính rhumatisme chronique,
- giảm đau nhức douleur,
- và viêm inflammation
- và thống phong goutteuses,
- chứng đau bụng kinh dysménorrhée
- và những bệnh tử cung utérines khác.
▪ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale là một phương thuốc rất tốt chống lại :
- những viêm da inflammations cutanées,
- kết thạch đường tiểu lithiase urinaire,
- viêm khớp arthrite,
- những bệnh thận maladies rénales,
đã được sử dụng rộng rãi cho :
- những bệnh giang mai affections syphilitiques
- những bệnh của da maladies de la peau,
- và bệnh tràng nhạt scrofule.
▪ Chất nhựa résine được áp dụng cho răng dent để chữa trị :
- đau răng mal de dents,
▪ Dùng bên ngoài cơ thể, để làm giảm những trường hợp của :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
Có một thời gian, Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale được xếp vào trong nhóm thuốc có hiệu quả cao để chữa trị :
- bệnh lao tuberculose.
Nó thể hiện như một thuốc rất tốt chống viêm anti-inflammatoire, nhưng cũng như :
- một thuốc nhuận trường laxatif có hiệu quả.
- và một thuốc lợi tiểu diurétique.
- làm đổ mồ hôi sudorifiques,
Nó hành động như một chất chát âcre kích thích stimulant, gia tăng :
- nhiệt của cơ thể chaleur du corps,
- và sự lưu thông circulation;
▪ Dùng Bên trong cơ thể, Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale, dùng cho cả hai gỗ và chất nhựa résine, kích thích tổng quát :
- một cảm giác nóng ấm trong dạ dày chaleur dans l'estomac,
- và khô trong miệng sécheresse de la bouche, với khát nước soif.
Nó hành động trên phương diện kinh tế économie như những kích thích stimulants, làm gia tăng :
- nhiệt của cơ thể chaleur du corps,
- và đẩy nhanh sự tuần hoàn accélèrent la circulation.
Nếu cơ thể được duy trì giữ ấm chaud, tất cả trong sử dụng nước nấu sắc décoction, là một hình thức được ưa thích, nó sẽ bộc lộ :
- sự đổ mồ hôi diaphorétique;
Nếu dùng lạnh cool, thì là có hiệu quả :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Cũng như là một thuốc :
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- và thay thế alterative,
nó được quản lý dùng ( nhưng thường trong nước nấu sắc décoction hoặc sirop), trong :
- bệnh thấp khớp mãn tính rhumatisme chronique,
- những bệnh da mãn tính cutanées chroniques,
- bệnh tràng nhạt scrofule,
- và bệnh giang mai syphilitique.
● Hành động :
▪ Chất chát Stimulant Acrid :
[ một yếu tố kích thích hoặc gia tốc hoạt động của những quá trình sinh lý physiologiques] gia tăng :
- nhiệt chaleur,
- và lưu thông của cơ thể circulation du corps
▪ Thay thế Alterative :
[ một yếu tố có khả năng thay đổi thuận lợi hoặc sử đổi những điều kiện] :
- không lành mạnh của cơ thể malsaines du corps,
- và có xu hướng phục hồi chức năng của thể chất bình thường physique normale,
thông thường bằng cách cải thiện dinh dưởng nutrition.
▪ Chất chống oxy hóa Antioxydant :
[ Góp phần vào sự oxy hóa oxydation của những gốc tự do  radicaux libres được cho lá đóng góp vào trong quá trình lão quá sớm vieillissement prématuré và mất trí nhớ démence]
▪ Thuốc khử trùng Antiseptique :
[ một yếu tố tiêu diệt hoặc ức chế những vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes hoặc làm thối nát putréfactives]
▪ Làm đổ mồ hôi diaphorétique :
[ Một yếu tố thúc đẩy đổ mồ hôi transpiration] nếu một nước nấu sắc décoction được dùng uống nóng và cơ thể luôn giữ ấm.
▪ Lợi tiểu diurétique :
[ Yếu tố gia tăng sự bài tiết sécrétion và thải nước tiểu expulsion de l'urine] nếu một nước nấu sắc décoction được dùng uống lạnh và cơ thể giữ tươi mát.
• Long đờm Expectorant :
[ Một yếu tố thúc đẩy dòng chảy của những chất nhầy écoulement des muqueuses và của những sự bài tiết sécrétions của những đường hô hấp voies respiratoires]
• Nhuận trường Laxatif ( nhẹ )
[ Một yếu tố thúc đẩy sự bài thải của những đường ruột intestins, một thuốc tẩy xổ nhẹ purgatif doux]
● Lợi ích cho sức khỏe của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale :
Được sử dụng như thực vật liệu pháp phytothérapie, những lá là thuốc thay thế médecine alternative rất tốt cho :
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- bệnh suyễn asthme,
- động kinh épilepsie,
cũng như :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Trà thé Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale cũng được sử dụng để rửa mắt laver les yeux cũng như để tăng cường những mắt renforcer les yeux.
▪ Vỏ cũng như những lá là :
- thuốc nhuận trường nhẹ laxatifs doux
và một trong những đặc tính y học của nó là :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Không loại trừ những hoa Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale, cũng chứa những lợi ích cho sức khỏe dưới hình thức của những phương thuốc thảo dược.
▪ Những hoa Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale được sử dụng để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- bệnh cúm grippe,
- ho toux,
- bệnh lao tuberculose,
và những bệnh đường hô hấp khác respiratoires, bao gồm :
- tắc nghẽn congestion của những niêm mạc muqueuses.
▪ Vỏ trong của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale có thể chế biến thành dầu xoa bóp liniment cho những bệnh như :
- những bong gân entorses,
- và những đau nhức douleurs
trong liên quan đến :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
- và viêm khớp arthrite.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong một số nước nhất định như là Cộng hòa Dominicaine, Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale được sử dụng như :
- thuốc rượu cho tuổi trẻ élixir de jouvence,
- hoặc  kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Nó đã thu được một sự nổi tiếng lớn ở thế kỷ 16 ème, khi nó đã được ghi nhận như một một đơn thuốc chống lại :
- bệnh giang mai syphilis,
- và những bệnh khác.
Sau đó, chất nhựa résine thu được từ gỗ đã được giới thiệu và ngày nay rất được ưa thích, cho sự sử dụng thuốc ở gỗ.
Nghiên cứu :
Không biết cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng trong sử dụng Gaiac
Như hầu hết những phương pháp chữa trị với cơ bản thảo dược, những sản phẩm có nguồn gốc từ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale chỉ được sử dụng sau khi có sự tham khảo ý kiến của y tế.
Nó được đề nghị nên tham vấn với một Bác sĩ để tránh những nguy cơ của những phản ứng dị ứng réactions allergiques.
● Chống chỉ định :
▪ Mang thai, cho con bú, và sạn thận calculs rénaux.
▪ Thận trọng với :
- viêm dạ dày gastrite,
- và những loét dạ dày ulcères peptiques,
Một hàm lượng mạnh chất résine có thể dẫn đến :
-  một đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Tránh trong những điều kiện :
- dị ứng allergie,
- và viêm cấp tính inflammatoires aiguës.
Ứng dụng :
Gỗ rất ít được sử dụng trong y học;
Gỗ của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale thường được ngâm nói chung để thu được một lọ thuốc nước để chữa trị những bệnh như :
- bệnh lao tuberculose,
- và bệnh giang mai syphilis.
Chất nhựa résine của nó được dùng như :
- chống viêm anti-inflammatoire.
Như chất nhựa sève của nó, nó được trích xuất để cấu thành một chữa trị chống lại :
- bệnh viêm khớp arthrite.
Nó cũng được pha trộn với một ít rượu rhum và được bảo quản giữ nhiều ngày là một phương thuốc rất tốt chống lại :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Gỗ đôi khi được bán bởi những nhà hóa học chimistes dưới dạng dăm bào nhuyễn copeaux fins và như vậy được gọi là Gỗ cuộc sống Lignum Vitae, trở thành màu xanh lá cây bởi tiếp xúc với không khí và màu xanh dương bởi hành động của những khói nitơ fumées nitriques. Thử nghiệm này chứng minh sự chân thật của nó.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme với cơ bản thảo dược được chế tạo với lá nghiền nát pha trộn với dầu dừa huile de coco là tốt để chữa trị :
- những nhọt ung mũ abcès,
- phồng da, mụt ghẽ nước cloques,
- những vết thương loét plaies,
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- bệnh thống phong goutte,
- và sưng những hạch tuyến glandes gonflées.
▪ Đối với viêm tuyến mang tai amiđan amygdalite, nó được quản lý dưới dạng bột poudre.
▪ Nước nấu sắc décoction của những dăm bào của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale có thể đun sôi 2 onces = 57 gr của những mảnh vụn dăm bào trong 3 pintes = 1,7 lít nước, sắc xuống còn 2 pintes = 1,13 lit, liều dùng từ 56,7 gr đến 113,4 gr chất lỏng dùng uống mỗi 3 hoặc 4 giờ.
● Ứng dụng thực nghiệm y học :
▪ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale, có một chất résine tự nhiên trích xuất của gỗ, là một hợp chất không màu trở thành màu xanh dương khi nó tiếp xúc với những chất có một hoạt động của phân hóa tố enzyme oxy hóa peroxydase và sau đó tiếp xúc với peroxyde d'hydrogène.
Những thẻ Guaiac được nhâm vào trong chất résine và sử dụng như một thuốc thử màu để xác định liệu :
- những phân selles  có chứa máu sang
( máu không nhìn thấy trong phân, sự hiện diện của máu tạo ra trong phân một phản ứng màu xanh dương trong vài giây ).
Phần hème ( một thuật ngữ hóa học chỉ một cấu trúc có chứa nguyên tử sắt Fe. Trên thực tế nó là một thành phần của hémoglobine cho phép vận chuyển oxy từ phổi đến những cơ quan sau khi được gắn vào nguyên tử oxygène vào trong máu ) của hémoglobine chứa những phân hóa tố peroxydase và sẽ xúc tác catalysera sự oxy hóa oxydation của acide guaiaconique khi mà peroxyde d'hydrogène được gắn trên thẻ Guaiac nếu có máu hiện diện trong những phân selles.
● Những sử dụng khác :
Phương cách thu hoạch nhựa résine :
▪ Chất nhựa résine đôi khi chảy ra tự nhiên từ thân của Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale, vào thời điểm khác, nó được thu hoạch bởi nhân tạo trong bẽ gẫy hoặc cắt chặt thân và bằng cách để nước ép jus tiết dịch chảy ra trong một thời gian, hoặc khoan những lỗ trong một mảnh gổ sau đó đặt trên lửa để nhựa lỏng nóng chảy ra qua những lổ hoặc người ta đun sôi những dăm bào mỏng trong  muối và nước, khi chất nhựa résine trôi nổi trên mặt nước.
▪ Màu nâu đỏ nhạt đậm của nhựa résine thay đổi khi bị oxy hóa oxydation thành màu xanh dương hoặc màu xanh dương-lá cây, một đặc thính được sử dụng để phân màu coloration différentielle là phương pháp nhuộm để làm nổi bật sự khác nhau giữa những tế bào vi khuẩn hoặc để làm nổi bật cấu trúc bên trong hay bên ngoài của nó.
▪ Gỗ cứng, hạt gỗ chặt chẽ, dầy đặc, và bền. Lõi của gỗ có màu nâu đậm, do sự lắng động của chất nhựa résine de guiacum; Nhựa của gỗ có màu vàng nhạt.
▪ Gỗ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale đáng chú ý cho hướng của những sợi gỗ, do đó mỗi lớp xuyên qua những lớp trước theo đường chéo.
▪ Sức đề kháng lớn và độ bền cao của nó, kết hợp với đặc tính tự bôi trơn auto-lubrifiantes do scự hiện diện của hàm lượng chất nhựa résine, làm cho gỗ này đặc biệt thích hợp để chịu đựng dưới nước.
▪ Gỗ được sử dụng cho những ròng rọc poulies, những khuôn, những chày pilons, những ván trượt …….
▪ Nhiều người sử dụng những nhánh để ngăn chận những loài ruồi bằng cách treo chúng ở trong nhà bếp hoặc để Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale trong những ngăn tủ nhà bếp.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Chất résine thu được từ Cây Gỗ Thánh Guaiacum officinale được sử dụng để làm thơm cho những bánh gâteaux và những kẹo cao su chewing-gum
▪ Nó cũng được thêm vào những dầu ăn được để ngăn ngừa sự acide hóa acidification

Nguyễn thanh Vân

lundi 7 août 2017

Cúc Gai tím - Purple Coneflower

Purple Coneflower
Cúc Gai tím
Echinacea purpurea - (L.)Moench.
Asteraceae
Đại cương :
▪ Tên Latin những loài của giống Cây Cúc Gai Echnacea :
Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea,
Cây Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia (Narrow-leaved purple coneflower),
Cây Cúc Gai mờ nhạt Echinacea pallida (pale purple coneflower ).
Tên thông dụng :
Purple Coneflower, American Coneflower, Black Samson, Comb Flower, Hedgehog, Indian Head, Rudbeckia, Sampson Head, Scurvy Root, Cây Rễ rắn Snakeroot
▪ Cây có nguồn gốc ở Bắc Mỹ, Cây Cúc Gai Echinacea không phát triển ở bất cứ nơi nào trên thế giới, nhưng được trồng rộng rãi, đặc biệt trong Châu Âu và Hoa Kỳ, được phân phối tại những tiểu bang Mỹ đi từ Géorgie đến Louisiane và Oklahoma và đi về phía bắc Virginie, Ohio, Michigan, Illinois, Iowa và Missouri.
Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea được đánh giá cao ở những nơi tương đối ẩm và có bóng râm, như là ở cạnh những bìa rừng và dốc, đồng bằng đất nông nghiệp, lên đến 1500 m độ cao so với mực nước biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, sống lâu năm, thẳng đứng, cứng, thô và có thể đạt đến từ 60 đến 150 cm cao hoặc hơn trong những giống Cây trồng, ở đầu ngọn kết thúc bởi một hoa đầu đơn độc. Mọc rất vững chắc trong đất bởi một hệ thống rễ phát triển, rễ tương đối phát triển tốt và phân nhánh tạo ra một thân cứng vững và có vài lông thô.
Lá, rụng, nhưng cây sống lâu năm, mọc cách, bên dưới của Cây, mang bởi 1 cuống dài đến 17 cm, có dạng hình bầu dục mũi dáo, mũi nhọn, kích thước từ 5-30 x 5-12 cm, màu xanh lá cây đậm, bìa phiến lá có những răng chặc chẻ với nhau.
Phát hoa, hoa đầu đặc trưng của họ Asteraceae, loại hoa tia, từ 7 đến 15 cm đường kính, hình thành ở trung tâm bởi một khối nhô lên protubérance, là đặc điểm nổi bậc của Cây, mang :
- nhiều hoa nhỏ hình ống màu vàng cam, lưỡng phái, khoảng 5 mm dài.
- bao chung quanh bởi những hoa dài ngoại vi hình tia màu đỏ tím chuyển sang màu hồng, không thụ vô sinh.
 Hoa đầu, có cuống dài, phình ra hình thành một chùy, có từ 1,5 đến 2,5 cm cao và khoảng 4 cm đường kính.
Những lá bắc hợp thành tổng bao involucrales thẳng hình mũi dáo. ( do hình dạng của hoa đầu nó có tên là đầu con nhím «tête de hérisson».
Trái, là bế quả.
Thụ phấn trùng môi do những loài bướm, ong vò vẽ và ong mật.
Bộ phận sử dụng :
Rễ và toàn cây ( với rễ ) được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie.
▪ Cây được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Hoá chất thực vật Phytochimie và thành phần của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea.
Thành phần chứa và hành động :
- glycoside,
- echinacoside,
- echinacine,
- polysaccharides,
- những polyacétylènes,
 Tinh dầu thiết yếu huile essentielle, bao gồm :
- humulène,
- caryophyllène,
- flavonoïdes.
có những hành động, như :
- Chất khử trùng antiseptique, kháng siêu vi khuẩn antiviral, kích thích miễn nhiễm stimulant immunitaire, và chất thay thế alteratif.
▪  Thành phần chủ yếu của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea :
- amides,
- chất kháng sinh antibiotiques polyacétylènes,
- dẫn xuất của acide caféique,
- flavonoïdes,
- glycosides,
- inuline,
- tinh dầu dễ bay hơi huile volatile,
- vitamines,
và những nguyên tố khoáng minéraux :
- ( nhất là chrome Cr, sắt Fe, manganèse Mn, niacine, riboflavine, sélénium Se và vitamine C).
▪ Mặc dù mỗi loài espèce của giống genre Cây Cúc Gai Echinacea mang những dấu vết đặc thù duy nhất hóa chất thực vật phytochimie độc đáo của nó, những lớp của hợp chất miễn nhiễm immunologiquement thích hợp được tìm thấy trong mỗi loài là tương đối thích hợp.
▪ Những lớp của hợp chất có thể trải nghiệm nhận được của sự đóng góp vào hoạt động của giống Cây Cúc Gai Echinacea bao gồm :
- khoảng 20 alcaloïdes khác nhau từ 3 đến 5,
- những polysaccharides 6 đến 10,
- và những glycosides 5,
đặc biệt chất échinacoside dẫn xuất của acide caféique.
▪ Mỗi trong những 9 loài khác nhau của giống Cây Cúc Gai Echinacea có dấu vết đặc thù duy nhất của nó của những chất hóa chất thực vật phytochimiques khác nhau, trong nhiều trường hợp, giúp sức cho những hoạt động khác nhau của những loài của Cây khác nhau.
Những loài Cây Cúc Gai Echinacea chứa nhiều hợp chất hóa học khác nhau, đóng góp cho những hoạt động của nó.
Một số thành phần nhất định là đặc thù của một loài, trong khi một số khác lại sản xuất trong 2 hoặc nhiều của những loài quan trọng về mặt thương mại.
▪ 7 lớp của hợp chất thứ cấp được xem như là quan trọng cho những hoạt động chữa trị của giống Cây Cúc Gai Echinacea, và điều này đã nhận được những nghiên cứu thâm cứu nhất (Bauer và Wagner, 1991).
● Những hợp chất phénoliques
 ▪ Phenylpropanoids:
 Những dẫn xuất của acide caféique được đề cập trong những loài của giống Echinacea Cây Cúc Gai Echinacea bao gồm :
- echinacoside,
- verbascoside,
- des-rhamnosylverbascoside,
- và 6-O-caffeoylechinacoside,
- cynarin,
- acide cichorique,
- những acides caftarique,
- chlorogène ,
- và isochlorogène,
- và những chất khác (Bauer và Wagner, 1991).
▪ Flavonoïdes:
 Rutoside là chất flavonoïde chánh được tìm thấy trong những lá của Cây Cú Gai lá hẹp Echinacea angustifolia, Cây Cúc Gai tái nhạt Echinacea pallida và Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea.
Ngoài ra, những flavonoïdes sau đây đã được báo cáo và sản xuất cho cả hai như :
- những aglycones
và như những chất đi chung với những đường sucres khác nhau :
- luteoline,
- kaempferol,
- quercétine,
- quercetagetin,
- apigenine,
- isorhamnetin.
Hàm lượng chất flavonoïdes của những lá được tính theo quercétine, đã được ước tính là 0,48% cho Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea và 0,38% cho Cây Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia (Bauer và Wagner, 1991).
● Hợp chất Terpénoïdes :
 3 loài của giống Cây Cúc Gai Echinacea quan trọng về mặt thương mại chứa một số lượng thay đổi của tinh dầu thiết yếu huiles essentielles trong những rễ, những lá, những hoa và những bộ phận trên không khác.
Những tổng số nồng độ tinh dầu thiết yếu thay đổi giữa loài này đến loài khác.
Những nồng độ điển hình cho những nguyên liệu tươi dao động từ 0,05 đến 0,8%, và trong những nguyên liệu khô ít nhất từ 0,1% đến 1,25% tùy theo bộ phận của Cây (Bauer và Wagner, 1991).
 Những hợp chất của tinh dầu thiết yếu chung  cho cả 3 loài được nghiên cứu nhất ( Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia, Cúc Gai tái nhạt Echinacea pallida và Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea) bao gồm :
- borneol,
- acétate de bornyl,
- pentadéca-8-ène-2-one,
- germacrène D,
- caryophyllène,
- époxyde de caryophyllène
- và acide palmitique.
Ngoài những thành phần bên trên, những thành phần hợp chất dễ bay hơi đã được xác định  riêng cho mỗi loài (Bauer và Wagner, 1991).
● Hợp chất béo lipidiques :
 ▪ Polyacétylenes :
 Những polyacétylènes được lan rộng trong những họ Asteraceae và Shulte và al. (1967) đã xác định những cấu trúc của 5 hợp chất trong trong chuổi tìm thấy trong Cây Cúc Gai Echinacea. Tám (8) hợp chất khác một phần đã được làm sáng tỏ.
Những thành phần chánh đã được xác định như :
- trideca-1-en-3,5,7,9,10-pentayne,
- và pontica-époxyde,
hìện diện trong Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea và trong Cây Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia.
Những tác giả khác đã ghi nhận một tổng số hàm lượng polyacétylène là 2 mg của những rễ tươi và đã quan sát hàm lượng giảm đáng kể trong thời gian tồn trữ lâu dài của những rễ dưới mặt đất.
● Hợp chất đạm azotés
▪  Alkylamides :
 Những alkylamides tự nhiên ( hoặc những alcamides) rất phong phú trong những loài cùa giống Cây Cúc Gai Echinacea, cũng như những thành viên khác của nhóm họ Asteraceae, tribus Compositae, Anthemideae và Heliantheae.
Alkylamide đầu tiên được phân lập từ giống Cây Cúc Gai Echinacea,
- thành phần échinacein  (acide dodéca- (2E, 6Z, 8E, 10E) -tétraénoïque)
đã được báo cáo trong rễ Cây Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia (0,01%) và Cúc Gai tái nhạt Echinacea pallida (0,001%).
▪  Alcaloids :
 Những báo cáo đầu tiên của một « alcaloïde » trong những loài của Cây Cúc Gai Echinacea được chứng minh là do sự hiện diện của hợp chất bétaïne (Echinacea angustifolia) và / hoặc glycine bétaïne ( Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea).
Những vết của những alcaloïdes de pyrrolizidine (0,006% trong nguyên liệu khô ) tussilagine và isotussilagine đã được ghi nhận cho cả hai Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea và Cây Cúc Gai lá hẹp Echinaceae angustifolia.
 ● Những đường glucides :
 ▪ Polysaccharides:
 Những polysaccharides có liên quan như một trong những lớp chánh của những hợp chất kích thích miễn nhiễm immunostimulateurs trong những loài của giống Cây Cúc Gai Echinacea.
2 polysaccharides kích thích miễn nhiễm immunostimulateurs, PS I và PS II, đã được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea.
Những nghiên cứu cấu trúc cho thấy rằng :
- thành phần PS I là một 4-O-méthylglucuronoarabinoxylane với một trọng lượng phân tử trung bình (MW) 35 kDa,
- trong khi PS II là một acide arabinorhamnogalactan là 50 kDa.
Một xyloglucane (79 kDa) cũng được phân lập từ những lá và những thân Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea.
Những polysaccharides kích thích miễn nhiễm immunostimulateurs của giống Cây Cúc Gai Echinacea có thể được tạo ra trong những cấy nuôi tế bào Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea với quy mô công nghiệp (Bauer và Wagner, 1991).
 ▪ Cây Cúc Gai Echinacea cũng chứa những fructose và polymère fructane.
Giger et al. (1989) đã báo cáo rằng tổng số hàm lượng fructosan của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea gia tăng trong mùa đông, trong khi quá trình này xảy ra trể hơn trong mùa ở Cây Cúc Gai lá hẹp Echnacea angustifolia.
▪ Mười sáu (16) hợp chất đã được phân lập và được xác định như :
- (2S) -1-O-octacosanoyl glycerol (1),
- (5R, 6S) -6-hydroxy-6 - ((E) -3-hydroxybut-1-ényl) -1,1 , 5-triméthylcyclohexanone (2),
- (3S, 6E, 10R) -3, 10, 11-trihydroxy-3, 7, 11-triméthyl-dodéca-1, 6-diène (3),
- negunfurol (4),
- schensianol A (5),
- ent-4 (15) -eudesmene-1β, 6 α-diol (6),
- (E) -5-hydroxy-N-isobutylpentadec-2-enamide (7),
- syringarosinol (8),
- quercétine (9) ,
- laurate d'éthyle (10),
- éthanol (11),
- acide ferulique (12),
- α-spinasterol (13),
- stigmastérol (14),
- β-daucostérol (15),
- acide octacosanoïque (16).
Đặc tính trị liệu :
Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea được xem như một thuốc giải độc détoxique hiệu quả nhất trong những thảo dược phương Tây occidentales cho :
- những hệ thống tuần hoàn systèmes circulatoire,
- bạch huyết lymphatique,
- và hô hấp respiratoire.
▪ Sự sử dụng của nó cũng được chấp nhận bởi y học truyền thống Ấn Độ ayurvédique.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea có một hiệu quả kích thích nó chung trên :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire
và được sử dụng rộng rãi trong chữa trị hiện đại với cơ sở thảo dược.
▪ Trong Đức Allemagne, hơn 200 chế phẩm dược phẩm được bào chế từ Cây Cú Gai Echinacea.
▪ Có một số nghi ngờ trên khả năng của cơ thể hấp thu những thành phần dược chất bởi đường uống ( những phương cách tiêm vào tĩnh mạch intraveineuses được xem như là cách có hiệu quả nhất để quản lý thảo dược này ), nhưng những nghiên cứu hiện đại cho thấy sự hấp thu đáng kể từ những ứng dụng quản lý bởi đường uống.
▪ Những rễ và tất cả bộ phận của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea được xem như đặc biệt lợi ích trong chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những vết thương blessures,
- những vết phỏng cháy brûlures, v…v…,
có một  hoạt động của :
- thuốc cortisone,
- và đặc tính kháng khuẩn antibactérienne.
▪ Rễ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea là :
- chất thích ứng adaptogen,
- thay thế alterative,
- khử trùng antiseptique,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- lọc  máu dépurative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- tiêu hóa digestif,
- kích thích bài tiết nước miếng sialagogue.
▪ Ủy Ban chuyên khảo Đức, hướng dẫn sử dụng trị liệu bằng thảo dược liệu pháp, phê chuẩn Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea dùng cho :
- cảm lạnh rhume,
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh sốt fièvres và lạnh froid,
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires,
- viêm miệng inflammation de la bouche,
- và cổ họng hay yết hầu pharynx,
gia tăng sức đề kháng với :
- sự nhiễm trùng infection,
- những vết thương plaies,
- và những vết phỏng brûlures.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea kích thích hoạt động tổng quát của những tế bào trách nhiệm của tất cả những loại nhiễm trùng.
Không như những thuốc kháng sinh antibiotiques, tấn công trực tiếp trên :
- những vi khuẩn bactéries,
Hoa đầu tím cône violet Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea làm cho tế bào miễn nhiễm cellules immunitaires của nó có hiệu quả hơn để tấn công :
- những vi khuẩn bactéries,
- những siêu vi khuẩn virus,
- và những tế bào không bình thường cellules anormales,
bao gồm :
- những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea gia tăng số lượng và hoạt động của những tế bào của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire, bao gồm :
- những tế bào chống ung bướu khối u cellules antitumorales,
- kích thích sự kích hoạt của những tế bào T activation des cellules T,
- kích thích sự phát triển của những mô mới croissance des tissus để hóa sẹo làm lành những vết thương loét cicatrisation des plaies,
- và giảm viêm inflammation của bệnh viêm khớp arthrite,
- và những bệnh viêm da cutanées inflammatoires.
▪ Hiệu quả khẳng định nhất của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea bao gồm :
- kích thích sự thực bào phagocytose
( sự tiêu thụ của những vi sinh vật organismes xâm lấn bởi những bạch cầu globules blancs và những bạch huyết cầu lymphocytes ).
Những trích xuất của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea có thể :
- gia tăng thực bào phagocytose từ 20 đến 40%.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea cũng kích thích sự sản xuất interféron ( protéine glycoprotéines là một sự sản xuất tự nhiên bởi những tế bào của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire….) cũng như những sản phẩm quan trọng khác của :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
bao gồm « yếu tố hoại tử ung bướu khối u nécrose tumorale », điều quan trọng cho phản ứng của cơ thể chống lại với ung thư cancer.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea cũng ức chế một kích thích tố enzyme (hyaluronidase) bài tiết bởi những vi khuẩn bactéries để :
- giúp chúng tiếp cận với những tế bào khỏe mạnh cellules saines.
▪ Những nghiên cứu vào đầu những năm 1950 cho thấy rằng những hoa đầu màu tím cône violet có thể hoàn toàn ngăn trở của những kích thích tố enzyme này, giúp ngăn ngừa sự nhiễm trùng khi mà nó được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương loét plaies.
Mặc dù Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea hoặc là sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
- những siêu vi khuẩn virus và những vi trùng bactéries,
nó được sử dụng càng ngày càng nhiều để chữa trị những vết thương bên ngoài cơ thể.
▪ Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea cũng :
- tiêu diệt chết những nấm levure,
- và làm chậm hoặc ngăn chận sự tăng trưởng của những vi khuẩn bactéries,
- và góp phần kích thích sự tăng trưởng của những mô mới nouveaux tissus.
Nó cũng chống lại bệnh viêm inflammation, hỗ trợ lợi ích của sự sử dụng trong chữa trị :
- của những vết thương loét plaies.
● Những lợi ích của giống Cây Cúc Gai Échinacée :
Những lợi ích sau đây được mô tả chung cho cả 3 loài của giống Cây Cúc Gai Échnacea .
Những lợi ích gì của sự dùng Cây Cúc Gai echinacea ? mặc dù hình như có vô số lợi ích của  Cây Cúc Gai Echinacea, có 9 lợi ích nổi bật, như :
▪ Chống ung thư cancer :
Những nghiên cứu hấp dẫn trên những lợi ích của Cây Cúc Gai Echinacea liên quan đến bệnh ung thư não bộ cancer du cerveau đã được công bố bởi Viện Nguyên cứu Y tế Quốc Gia  National Institutes of Health (NIH).
Tuyên bố rằng :
« Giá trị dược phẩm của những sản phẩm hóa chất thực vật phytochimiques có chứa trong Cây Cúc Gai échinacea là rõ ràng hiễn nhiên và chỉ ra rằng những yếu tố của nó, cũng như những sản phẩm hóa chất thực vật phytochimie còn chưa được khám phá trong những thảo dược khác, có thể là những công cụ gía trị để chống lại những ung bướu khối u tumeurs».
Sự sử dụng Cây Cúc Gai Echinacea như một chữa trị tự nhiên chống :
- ung thư cancer,
được đề nghị, theo nghĩa đen, " bên cạnh hoặc thậm chí thay thế của liệu pháp thông thường ".
▪ Gia tăng hệ thống miễn nhiễm système immunitaire :
Cây Cúc Gai Echinacea giúp những bệnh cảm lạnh rhumes như thế nào ? Công bố trong tạp chí Lancet Infectious Diseases, Université du Connecticut đã thực hiện một nghiên cứu phân thích gộp lại méta-analyse đã đánh giá 14 nghiên cứu và đã xác định rằng :
- Cây Cúc Gai Echinacea giảm nguy cơ bị cảm lạnh rhume gần 58 %.
- Cây Cúc Gai Echinacea giảm thời gian bị cảm lạnh thường 1 ngày rưởi.
Dịch vụ bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên của Bộ Nông nghiệp của Hoa Kỳ Agriculture des États-Unis ghi nhận rằng hệ thống miễn nhiễm système immunitaire hình như chịu ảnh hưởng mạnh bởi mức độ liều dùng của Cây Cúc Gai echinacea.
Nó hình như 10 milligrammes của Cây Cúc Gai echinacea bởi kilogramme của trọng lượng cơ thể, uống mỗi ngày trong thời gian 10 ngày, có hiệu quả như :
- kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Ngoài ra tạp chí y học Hindawi đã công bố nguyên liệu gợi ý rằng Cây Cúc Gai Echinacea :
- ngăn chận những bệnh cảm lạnh do siêu vi khuẩn rhumes viraux.
Tuy nhiên, những kết quả đáng kể nhất của những lợi ích của Cây Cúc Gai Echinacea trong liên quan đến hệ thống miễn nhiễm système immunitaire là những hiệu quả khi được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm trùng tái phát infections récurrentes.
Cho đến ngày nay, những nghiên cứu cho thấy rằng Cây Cúc Gai echinacea có lẽ giảm những triệu chứng của bệnh cảm lạnh symptômes du rhume, nhưng mà hình như những hiệu quả của nó mạnh hơn một khi những triệu chứng của bệnh cảm lạnh symtômes du rhume mới bắt đầu.
Do đó, người ta có thể thấy tại sao Cây Cúc Gai Echinacea được khuyến cáo ưa thích cho :
- những Bác sĩ tích hợp médecins intégrateurs,
- những nhà Vi lượng đồng căn homéopathes,
- những Bác sĩ chuyên khoa trị liệu tự nhiên naturopathes và hơn nữa cho những bệnh nhân của họ.
▪ Giảm bớt đau Atténue la douleur :
Lịch sử Cây Cúc Gai Echinacea bắt đầu khi Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea đã được sử dụng trong Đồng Bằng Lớn Ấn Độ Great Plains Indians như một thuốc giảm đau analgésique.
Đây là một thuốc giảm đau tự nhiên đặc biệt có hiệu quả cho những loại như sau :
- Đau nhức trong ruột entrailles
- Đau nhức kết hợp với đau đầu maux de tête
- Đau nhức kết hợp với HSV ( ghẻ phỏng, mụn phỏng herpès)
- Đau nhức kết hợp với bệnh lậu gonorrhée
- Đau nhức kết hợp với bệnh sởi rougeole
- Vết rắn cắn morsures de serpent
- Đau cổ họng maux de gorge
- Đau dạ dày maux d'estomac
- Viêm tuyến mang tai amiđan tonsillitis
- Đau nhức răng mal aux dents
Một số phương thức phổ biến của sự sử dụng Cây Cúc gai Echinacea để chống lại đau nhức douleur là uống trà thé thảo dược Cây Cúc Gai Echinacea, hoặc thậm chí làm một bột nhão pâte ngoài thảo dược sấy khô và chà xát trực tiếp trên những vùng ảnh hưởng.
▪ Chức năng như thuốc nhuận trường laxatif :
Như nhiều thảo dược, Cây Cúc Gai Echinacea là đặc biệt để chữa lành vết thương cicatrisant cho :
- dạ dày estomac,
- và tất cả đường tiêu hóa dạ dày ruột tractus gastro-intestinal.
Theo Thảo dược y học Herboristerie médicale, thí dụ, Cây Cúc Gai Echinacea có thể được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường tự nhiên nhẹ laxatif naturel doux,
để cung cấp một sự giảm tự nhiên của :
- táo bón constipation,
- và một yếu tố êm dịu calmant.
Uống trà thảo dược đặc biệt có hiệu quả giúp cho những vấn đề này.
Đối với những điều kiện mãn tính,
- 1 tách trà cho mỗi ngày, có thể giúp nới lỏng cho những ruột,
- khi mà dùng 2-3 tách mỗi ngày có thể giúp cho những cơn đột ngột.
Tuy nhiên, bảo đảm rằng không được sử dụng quá liều Cây Cúc Gai Echinacea, giữ thời gian đồng hồ để giới hạn liều dùng trà 2 tách mỗi ngày tối đa và theo hướng dẫn bổ sung ở những nhà chuyên môn hoặc trên những hướng dẫn của thuốc.
▪ Chống viêm Anti-inflammatoire :
Như đã giải thích bởi Université de la Colombie-Britannique, tiêu dùng đều đặn Cây Cúc Gai Echinacea có thể :
- làm đão ngược và giảm những loại bệnh viêm inflammation.
Viện Y tế Quốc Gia Institut national de la santé chỉ ra rằng thậm chí có thể giúp cho :
- viêm niêm mạc bồ đào uvéite ( viêm một phần hay toàn bộ ở màng mắt uvea ),
- hoặc viêm mắt inflammation des yeux.
Đây là một ý tưởng tốt cho cho những người có những  vấn đề viêm mãn tính inflammatoires chroniques như :
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde
để sử dụng thường xuyên trà thé với căn bản thảo dược.
▪ Cải thiện những vấn đề da problèmes de peau :
Cây Cúc Gai Echinacea lợi ích cho da peau một cách tuyệt vời.
Một tài liệu soạn thảo bởi Armando González Stuart, PhD, trên sự an toàn của thảo dược, Ông mô tả làm thế nào Cây Cúc Gai Echinacea được sử dụng bởi những một bộ lạc người Mỹ bản địa tribus amérindiennes để chữa trị :
- những vết chích của loài côn trùng có đốt ( tiết túc ) piqûres d'arthropodes
- chứng chóc lỡ, sang thấp eczéma
- bệnh viêm da cutanées inflammatoires
- bệnh vẩy nến psoriasis
- rắn cắn morsure de serpent
- nhiễm trùng da infections cutanées
- những vết chích piqûres
- chữa lành những vết thương loét guérison des plaies
 Nó cũng có thể được sử dụng để tái tạo da régénérer la peau.
▪ Giúp cải thiện sức khỏe tâm thần santé mentale :
Cây Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia là một loài được đề nghị để gíúp cho những bệnh đặc biệt liên quan đến ADD Attention Deficit Disorder / Attention Deficit Hyperactivity Disorder. ADHD, và nó có thể được xem như một trong những phương thuốc tự nhiên cho TDAH Trouble du déficit de l'attention avec ou sans Hyperactivité.
Những người lớn và những trẻ em mắc phải ADD / TDAH có một cơ hội cao hơn bình thường đã trải qua những rối loạn cảm xúc, trong đặc biệt :
- sự lo âu anxiété
- trầm cảm dépression
- ám ảnh xã hội phobies sociales
Một lần nữa, liều lượng là một chìa khóa. Nó được đề nghị chỉ dùng 20 milligrammes cho mỗi lần, không được nhiều hơn.
Thật vậy, sử dụng cao hơn 20 milligrammes bởi liều, có thể hủy bỏ những hiệu quả lợi ích của  Cây Cúc Gai Echinacea làm giảm sự lo âu anxiété.
▪ Giảm những vấn đề đường hô hấp bên trên respiratoires supérieurs :
Do những hiệu quả :
- tăng cường tính miễn nhiễm stimulatin immunitaire,
- và chống viêm anti-inflammatoires của nó,
Cây Cúc Gai Echinacea có thể được sử dụng để làm giảm những triệu chứng của đường hô hấp bên trên respiratoires supérieurs như sau :
- viêm xoang cấp tính sinusite aiguë
- tất cả loại cúm grippe
- bệnh suyễn asthme
- cảm lạnh rhume
- bệnh bạch hầu hầu đầu ( ngạt thở ) croup
- bệnh bạch hầu diphtérie
- viêm Inflammation
- viêm họng với cầu khuẩn liên cầu strepthococcique strep gorge
- bệnh lao tuberculose
- ho toux
Thật vậy trong một nghiên cứu lâm sàng trên những người mắc phải bệnh suyễn asthme, Cây Cúc Gai Echinacea hành động một cách tương tự với những loại thuốc tổng hợp trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
" Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sự bài tiết của cytokines liên quan với bệnh suyễn asthme trong những tế bào biểu mô phế quản épithéliales bronchiques có thể bị đão ngược bởi những chế phẩm Cây Cúc Gai Echinacea ".
Trong đặc biệt, Cây Cúc Gai Echinacea cho thấy những hiệu quả :
- giãn phế quản bronchodilatants,
- và chống viêm anti-inflammatoires đáng kể.
Những tác giả nghiên cứu kết luận rằng :
« điều này cung cấp một cơ sở khoa học cho sự ứng dụng dược thảo này trong y học truyền thống như chữa trị bổ sung :
- những rối loạn dị ứng troubles allergiques của những đường hô hấp voies respiratoires,
như :
- bệnh suyễn asthme ».
▪ Tranh đấu chống lại những bệnh nhiễm trùng infections :
Cây Cúc Gai Echinacea cũng là một phương thuốc tuyệt vời cho tất cả những loại bệnh nhiễm trùng infections.
Theo NIH, dùng Cây Cúc Gai Echinacea và áp dụng với kem thuốc crème médicamenteuse trên da peau có thể giảm mức độ :
- bệnh nhiễm trùng âm đạo infections vaginales tái phát trở lại đến 16 %, so với chỉ dùng đơn giản thuốc kem một mình.
Nó cũng được biết để giúp :
- nhiễm trùng máu Infections du sang
- thủy bào chẩn, mụn rộp cơ quan sinh dục herpès génital
- bệnh nướu răng maladie des gencives
- bệnh sốt rét malaria
- bệnh giang mai syphilis
- bệnh thương hàn typhoïde
- nhiễm trùng đường tiểu voies urinaires
- nhiễm nấm âm đạo Infections vaginales à la levure
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những thuốc thảo dược có nguồn gốc từ nhiều loài của giống bản địa Cây Cúc Gai Echinacea đã được sử dụng trong những đồng bằng của Bắc Mỹ Amérique du Nord trước khi được được đưa ra những loại thuốc ở Âu Châu, chủ yếu như để chữa trị cho :
- những bệnh nhiễm trùng maladies infectieuses,
- và những vết thương blessures khác nhau.
▪ Những Cây của giống nầy có lẽ là thảo dược được sử dụng nhiều nhất trong y học thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord. như một áp dụng phổ quát để chữa trị :
- những vết chích piqûres,
- và những vết chích của tất cả những loại côn trùng insectes.
▪ Những thổ dân Châu Mỹ Amérindiens là những người đầu tiên sử dụng trong những bệnh khác nhau, như :
- những vết thương blessures,
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes,
- bệnh sốt fièvres,
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea cũng được sử dụng để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
Nó có nhiều áp dụng và nhiều sự sử dụng đã được xác nhận bởi khoa học hiện đại.
▪ Những người dân bản địa Mỹ Amérindiens của những Grandes Plaines dùng những Cây Cúc Gai Echinacea, tiếp theo những đề nghị từ bộ lạc này đến bộ lạc khác. Những sự sử dụng được phổ biến thường là :
Trong áp dụng tại địa phương của thảo dược nghiền nát, để chữa lành :
- những vết thương loét plaies bị nhiễm trùng infectées,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent
Trong nhai những rễ, chống lại :
- những đau đầu céphalées,
- ho toux,
- những đau dạ dày maux d'estomac,
- những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp infections respiratoires.
Loài Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea này là dễ dàng trồng nhất của giống và thường được chấp nhận cho những sự sử dụng thuốc của nó.
▪ Trong những năm gần đây có sự thay đổi trong phân loại, Tuy nhiên người ta vẫn đồng ý rằng Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea, hoa đầu tím, đã được sử dụng rộng rãi bởi những người dân bản địa và sau đó bởi những nhà thực hành chiết trung éclectiques của Bắc Mỹ Amérique du Nord, có thể bởi vì nó được phổ biến rộng và cũng bởi vì nó  có vẽ có hiệu quả trong một số nhất định những bệnh.
▪ Ở thế kỷ XIXe , những người định cư thương mại. Du nhập vào trong Âu Châu vào năm 1895, sự sử dụng của nó được lan rộng trong chữa trị nhiều bệnh.
Nghiên cứu :
● Trong năm 1994, trong một phân tích quan trọng của 26 thử nghiệm lâm sàng cliniques (  đa số những báo cáo mà những chế phẩm từ căn bản của Cây Cúc Gai Echinacea là vượt trội so với giả dược placebo trong chỉ định thử nghiệm ),
Melchart và al. cho thấy rằng tất cả những dữ liệu lâm sàng là không đủ để đưa ra một khuyến nghị chữa trị vào loại của sự chuẩn bị để sử dụng cũng như những liều để thực hiện.
Bauer (1999) cho thấy rằng 4 lớp của hợp chất có một hoạt động kích thích miễn nhiễm immunostimulante :
- acide cichorique,
- những alkamides,
- những glycoprotéines,
- và những polysaccharides.
Acide cichorique đang nhanh chóng phân hủy trong thời gian chuẩn bị của dung dịch thuốc nhuộm teinture hoặc trong nước ép vắt jus exprimé, dưới tác dụng của hành động phân hóa tố enzymes.
Hiện vẫn còn những tranh cải để biết nếu hiệu quả điều hòa miễn nhiễm immunomodulateur của những Cây Cúc Gai Échinacea phải được gán cho những alkylamides, những dẫn xuất của acide caféique, những glycoprotéines hoặc những polysaccharides.
Ngoài ra không có thử nghiệm nào lâm sàng nào đã được tiến hành với những hợp chất tinh khiết (Bauer và al, 2001).
● Một phần đoạn nghiên cứu mới là hoạt động của những alkylamides trên những thụ thể cannabinoïdes CB223. Những thụ thể CB2R là hiện diện trên :
- những tế bào bạch huyết lymphocytes T và B,
- những lymphocytes NK,
- những phì đại tế bào mastocytes,
- những đại thực bào macrophages,
- và những bạch cầu trung tính neutrophiles.
Nó đóng  một vai trò đáng kể trong năng động miễn nhiễm như việc giải quyết những tình trạng :
- của bệnh viêm inflammation,
- ung thư cancer,
- xơ vữa động mạch arthérosclérose,
- loãng xương ostéoporose,
- và những đau nhức mãn tính douleurs chroniques.
● Một nghiên cứu chứng minh rằng thực vật này có những đặc tính chống trầm cảm antidépresseur ở những chuột, kích thích hành động của DOPA25.
Trong năm 2015, một nghiên cứu kết luận rằng nó không có mối liên hệ nào giữa những sản phẩm từ Cây Cúc Gai Echinacea và một sự giảm thời gian của những bệnh cảm lạnh rhumes.
Hiện nay, hầu hết những chế phẩm thương mại được dẫn xuất từ những bộ phận trên không của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea hoặc những căn hành rhizomes của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea, Cúc Gai lá hẹp Echinacea angustifolia và Cúc Gai tái nhạt Echinacea pallida.
Trong Pháp, những Cây Cúc Gai Échinacea là « không dùng làm thuốc non officinales » (Bruneton12).
Trong Đức Allemagne, Commission E khẳng điịnh (1992) rằng rễ của Cây Cúc Gai mờ nhạt Echnacea pallida được sử dụng như chữa trị để hỗ trợ :
- những bệnh nhiễm trùng infections của loại bệnh cúm grippal.
● Tính đột biến gen di truyền Mutagénicité :
Trích xuất của hoa Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea không gây ra đột biến mutagénicité chống lại loài vi khuẩn Salmonella typhimurium TA98 và TA100 với hoặc không có phần đoạn S9.
Nó cũng cho thấy một sự ức chế với liều phụ thuộc chống lại gây ra đột biến mutagénicité của 2-aminoantheracène, do đó nó có thể là yếu tố tốt chống đột biến antimutagène.
Những nồng độ cao của Cây (8 mg / ml) đã làm giảm tính khả năng di chuyển của tinh trùng sperme và sự xâm nhập của những tinh trùng spermatozoïdes vào những tế bào trứng ovocytes của những loài chuột đồng hamster do sự biến tính dénaturation của di truyền ADN của tinh trùng sperme, trong khi những hiệu quả này không được quan sát bởi quản lý cho uống với nồng độ thấp.
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne và chống nấm antifongique :
Trích xuất Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea ức chế đáng kể sự tăng trưởng của nấm Candida albicans và Saccharomyces cerevisiae, nhưng không có vùng ức chế nào đã được quan sát cho nấm Aspergillus niger.
Trích xuất thu được bởi phương pháp cổ điển cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne cao hơn so với những chất thu được bởi sự ly trích được hỗ trợ bởi siêu âm ultrasons.
Trong một nghiên cứu khác, 3 mầm gây bệnh pathogènes :
- Streptococcus pyogenes,
- Haemophilus influenzae,
- và Legionella pneumophila
là nhạy cảm với sự chế biến của Cây, mặc dù loài vi khuẩn Acinetobacter baumannii, Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Enterococcus faecalis ( đề kháng với thuốc vancomycine), Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa là tương đối đề kháng với thuốc, trong khi 2 loài vi sinh nấm fungi, Candida albicans và Trichoderma viride về cơ bản đề kháng với sự chế biến.
Trích xuất hexane của rễ Cây ức chế cho cả hai những nấm Saccharomyces cerevisiae và Candida albicans.
Hơn nữa, 1-Tridecene-3,5,7,9,11-pentayne, một thành phần hợp chất polyacétylénique từ rễ của Cây cho thấy một sự ức chế qua trung gian bởi ánh sáng đến Saccharomyces cerevisiae.
● Đặc tính thuốc diệt muỗi mosquitocide :
Những alcamides tinh khiết của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea cho thấy một hoạt động thuốc diệt muỗi mosquitocide chống những ấu trùng của Aedes aegypti.
Những alcamides với một nhóm isobutylamide cho thấy một hoạt động diệt muỗi mạnh hơn so với nhóm trên với một phần đoạn 2-méthylbutylamide, điều này cho thấy rằng chất isobutyl đóng một vai trò trong đặc tính diệt muỗi mosquitocide của những alcamides.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie của Cây Cúc Gai Échinacea :
 Độc tính Cây Cúc Gai Echinacea sp. dường như rất thấp. Những nghiên cứu cấp tính, bán cấp tính và độc tính gen di truyền génotoxicité trên những chuột souris và những chuột rats và cho thấy rằng Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea là hầu như không độc hại toxique cho những chuột rats và những chuột souris».
Những động vật thử nghiệm đã nhận được những liều uống của nước ép vắt jus exprimé trên một thời gian 4 tuần với những liều tương đương với nhiều lần của liều chữa trị cho người thérapeutique humaine.
Những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu tìm kiếm khám nghiệm tử thi autopsie không thể chứng minh được bất kỳ bằng chứng của độc tính toxicité.
Tất cả nghiên cứu của đột biến mutagénicité và gây ung thư cancérogénicité cho những kết quả tiêu cực négatifs.
Trong một khảo sát toàn bộ của tài liệu trên sự an toàn của Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea, nó đưa ra kết luận rằng nhựa ép của Cây Cúc Gai tím được dung nạp tốt khi được sử dụng lâu dài, không tác dụng phụ quan trọng khi nhựa ép sève pressée được quản lý bởi đường uống.
Kết luận này được ghi nhận bởi những người khác, không tìm thấy báo cáo nào công bố cáo buộc những giống Cây Cúc Gai Échinacea với những tác dụng phụ độc hại toxiques.
Trong một nghiên cứu gần đây trong ống nghiệm in vitro khảo sát tính hiệu quả của Cây Cúc Gai Échinacea, trích xuất không tìm thấy làm giảm khả năng sinh tồn viabilité của những tế bào đơn nhân cellules monocucléaires của máu ngoại vi sang périphérique sau 4 giờ với những nồng độ lên đến 1000 mg / ml.
▪ Tác dụng phụ Effets secondaires :
 Giống Cây Cúc Gai Échinacea cơ bản là không độc hại toxique khi được dùng bởi đường uống.
Người ta không nên dùng giống Cây Cúc Gai Échinacea mà không tham vấn với Bác sỉ nếu có bệnh tự miễn nhiễm auto-immune, như :
- bệnh lang sang lupus
hoặc những bệnh tiến bộ khác, như :
- bệnh lao tuberculose,
- hoặc bệnh đa xơ cứng sclérose en plaques.
Những người có dị ứng với hoa của họ Cây marguerites phải cẫn thận khi dùng giống Cây Cúc Gai Échinacea.
● Thận trọng :
▪ Giống Cây Cúc Gai Échinacea không được sử dụng quá 3 tuần liên tục, bởi vì nó có thể có những hiệu quả tiêu cực trên hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement :
Nó không những chống chỉ định nào được biết cho sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú .
Tuy nhiên, Ủy Ban chuyên khảo Đức E Commission allemande E trên Cây Cúc Gai tím Echinacea purpurea chỉ ra rằng nó là chống chỉ định trong thời gian mang thai grossesse (De Smet và al., 1993).
Những phụ nữ mang thai và cho con bú được khuyến cáo nên tham vấn với y sĩ trước khi dùng dược thảo này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Cải thiện hệ thống miễn nhiễm système immunitaire, nơi đây những bệnh nhân bị :
- một mệt mõi mãn tính fatigue chronique,
- và dễ bị nhiễm trùng nhẹ infections mineures.
những bệnh như :
- cảm lạnh rhumes,
- ho toux,
- và bệnh cúm grippe,
- và những bệnh đường hô hấp bên trên khác respiratoires supérieures,
- những hạch bạch huyết phù to glandes lymphatiques agrandies,
- những đau cổ họng maux de gorge,
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires.
và :
- nhọt đầu đinh furoncles,
- mụn cám acné,
- loét tá tràng ulcères duodénaux,
- ghẻ phỏng, nổi chẩn herpès,
- nấm candida,
- và bệnh nhiễm trùng dai dẳng infections persistantes.
▪ Như nước súc miệng rince-bouche cho :
- viêm tuyến mang tai amidan amydalite của cổ họng gorge,
- những loét miệng ulcères de la bouche,
- và những nhiễm trùng của những nướu răng infections des gencives.
▪ Bên ngoài cơ thể :
- những vết thương loét plaies,
- sự tái tạo da régénération de la peau,
- và những nhiễm trùng da infections cutanées,
- bệnh vẩy nến psoriasis,
- chóc lỡ eczéma,
- và bệnh viêm da inflammatoires de la peau.
● Liều dùng :
▪ Dưới hình thức dung dịch trong cồn teinture mère.
trong phòng ngừa,  dùng một liều, buổi sáng và tối, trong thời gian 3 tuần, sau đó 1 liều buổi sáng và tối, 1 thuần mỗi tháng ;
trong chữa bệnh : dùng 1 liều dung dịch trong cồn teinture mère, 3 lần trong ngày.
▪ Trong ngâm trong nước đun sôi infusion :
Để ngâm trong nước đun sôi infuser, trong thời gian 10 phút, 1 gr rễ hoặc nguyên cây sấy khô, trong 1 tách nước đun sôi.
Uống từ 1 đến 6 tách, mỗi ngày.
▪ Trong nước nấu sắc décoction :
Đun sôi 1 g rễ, trong 1 tách nước, trong 10 phút. Dùng uống đến 3 tách / ngày.
▪ Trong nước ép tươi jus frais :
từ 1,5 đến 3 ml, 3 lần / ngày.

Nguyễn thanh Vân