Tâm sự

Tâm sự

dimanche 9 avril 2017

Hoàng liên râu - Daruharidra

Daruharidra
Indian Barberry
Hoàng liên râu
Berberis aristata - DC.
Berberidaceae
Đại cương :
Danh pháp thông thường :
▪ English – Indian beriberi, Tree turmeric
▪ Hindi – Daru haldi
▪ Tamil – Mara manjal
▪ Bengali – Daruharidra
▪ Punjabi – Daru haldi
▪ Marathi – Daruhalad
▪ Việt NamHoàng liên râu
Tên giống Berberis của hô Hoàng liên Berberidaceae.
Tên loài Aristata từ tiếng Latin Aristata, Aristatum, Aristatus có nghĩa là Râu, có Râu ( tai của hạt ). Vì thế cho nên trong bài viết này được gọi tên là Cây Hoàng liên râu Berberis aristata.
Cây này cũng còn được gọi là Cây Nghệ Tree turmeric, ở Anh do đặc tính của nó tương tự như Cây Nghệ.
Berberis aristata là một tiểu mọc bụi thuộc họ Berberidaceae. Giống Berberis có khoảng 500 loài Cây bụi, rụng lá đến có lá không rụng thường xanh của những vùng ôn đới và cận nhiệt đới Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ.
Cây Hoành liên râu Berberis aristata có nguồn gốc ở Ấn Độ himalayenne và vùng núi Népal. Người ta cũng tìm thấy trong trạng thái hoang dả trong những sườn núi ẩm ướt của những ngọn đồi ở Tích Lan Sri Lanka. Người ta cũng có thể tìm thấy trong những dảy núi Nilgris trong miền nam Ấn Độ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là một tiểu mộc thường xanh, với những gai thẳng, cao khoảng 2 đến 3 m. Thân gỗ với vỏ màu nâu bên ngoài và một vỏ màu vàng đậm bên trong.
Vỏ hoàn toàn được bao phủ của 3 gai phân nhánh
, những gai, thực tế gai này do biến đổi của những lá, với 3 nhánh và dài 1,5 cm. Những nhánh rất gai gốc, những gai mở ra ở 3 mức độ ở mỗi đốt trong những nhóm 5 đến 8 lá xếp theo vòng xoắn, hình mũi dáo và lá đơn với những gân lá hình lông chim, mặt trên lá màu xanh đậm và mặt dưới lá màu xanh lá cây sáng, kích thước 5 cm dài và 2 cm rộng, bìa lá có răng cưa, lá đơn, không cuống, có cấu trúc dai như da .
Phát hoa, chùm, mỗi chùm có khoảng từ 11 đến 16 hoa trên thân chánh.
Hoa, có cuống, màu vàng, đầy đủ lá đài, cánh hoa, tiểu nhụy và bầu noãn. Hoa lưỡng phái với :
- đài hoa, đa lá đài polysepaltes với 3 lớn và 3 lá đài nhỏ với kích thước mở ra khoảng 12,5 mm. Đối xứng theo trục.
- vành hoa, đa cánh hoa polypétales với 6 cánh hoa, màu vàng đối xứng theo trục kích thước khoảng từ 4 đến 5 mm dài.
cơ quan sinh dục đực gồm :
- tiểu nhụy, đa tiểu nhụy polyandre, gồm 6 tiểu nhụy, kích thước từ 5 đến 6 mm.
cơ quan sinh dục cái gồm :
- bầu noãn, rộng từ 4 đến 5 mm dài, vòi nhụy ngắn và một nuốm rộng.
Hoa bắt đầu trổ vào giữa tháng 3 và tiếp tục trgong suốt tháng 4. Hoa tự thụ tinh và thụ phấn bởi những côn trùng nhỏ.
Trái, hình trứng, bao phủ bời những hoa như mận, màu tím aconite tức màu tím vừa phải đỏ hơn và xanh dương hơn…., 7 mm dài, 4 mm đường kính, cân nặng 227 mg , 237 microlitres thể tích. Nạt thịt và  nước ép màu tím mận prune violet. Trái ăn được, mông nước và chua acide và có giá trị chữa bệnh.
Hạt, số lượng từ 2 đến 5 màu sắc thay đổi từ vàng đến hồng.
Bộ phận sử dụng :
Trích xuất trái, trái, thân.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Số liệu bằng grammes (g) hoặc bằng milligrammes (mg) cho 100 g chất dinh dưởng .
Trái Cây Hoàng liên râu Berberis aristata (trọng lượng tươi)
▪ năng lượng : 0 Calories bởi 100g
▪ Nước : 0%
▪ chất đạm protéines: 2,3 g;
▪ chất béo graisse : 0g;
▪ đường glucides : 12 g;
▪ chất xơ thực phẩm fibre: 0g;
▪ tro : 2 g;
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
- Calcium Ca : 0mg;
- Phosphore P : 0 mg;
- Săt Fe : 0mg;
- Magnésium Mg : 0 mg;
- Sodium Na: 0 mg;
- Potassium K: 0 mg;
- Kẽm Zn : 0mg;
▪ Vitamines :
- Vit A: 0mg;
- Thiamine ( Vita B1): 0 mg;
- Riboflavine ( Vita B2): 0 mg;
- Niacine: 0 mg;
- Vita B6: 0mg;
- Vita C: 0 mg;
● Hóa chất thực vật Phytochimique :
▪ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata chứa những chất :
- barberie,
- oxyberbérine,
- berbamine,
- aromoline,
- karachine,
- palmatine,
- oxyacanthine,
- và taxilamine.
▪ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, chứa thành phần :
- protoberbérine,
- và chất alcaloïde isoquinoléine.
▪ Trong trái Cây Hoàng liên râu Berberis aristata chứa :
- khoảng 2,3% chất đạm protéines,
- 12% đưòng sucres,
- 2% tro, 0,6% chất tanin,
- 0,4% thành phần pectine.
Rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata chứa những alcaloïdes, là :
- berbamine,
- Berbérine,
- oxycanthine,
- épiberbérine,
- palmitine,
- déshydrocaroline,
- jatrorhizine
- và columbamine,
- karachine,
- dihyrokarachine,
- taximaline,
- oxyberbérine,
- aromoline.
Bốn ( 4 ) alcaloïdes,
- pakistanine,
- 1-O méthyle Le pakistanine,
- chlorure de pseudopalmatine
- và chlorure de pseudoberbérine
cũng được phân lập của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata.
▪ Một hợp chất séobisbenzlisoquinoléine hoặc một alcaloïde d'isoquinoléine đơn giản đã được phân lập từ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata.
▪ Những alcaloïde chánh tìm thấy trong Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là :
- Berberine
có một năng xuất của 2,23% theo sau palamatine.
▪ Hàm lượng của Berberine thay đổi trong rễthân của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata với độ cao altitude đã được xác định.
Người ta phát hiện rằng những Cây mọc với một độ cao thấp có nhiều chất Berberine hơn.
▪ Hàm lượng bằng chất berbérine trong Cây cũng chịu ảnh hưởng bởi nồng độ của :
- potassium K,
- và độ ẩm của đất.
▪ Dấu vết phân tích fingerprinting Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC High performance thin layer chromatography của chất Berberine trong Cây Hoàng liên râu Berberis aristata đã được thực hiện để định luợng cho thành phần Berberine.
Tổng số hàm lượng trong Cây Hoàng liên râu Berberis aristata cũng đã được thực hiện.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hoàng liên râu Berberis aristata được sử dụng trong hệ thống y học truyền thống ayurvédique trong thời gian dài.
▪ Những trái của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata này là một nguồn vitamine C ăn được và giàu.
Vỏ của rễ của thảo dược này Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là giàu chất alcaloïdes của berbérineisoquinoléine.
Hai (2) hợp chất hóa học, có những đặc tính là :
- kháng nấm anti-fongiques,
- kháng khuẩn anti-bactériens,
- chống oxy hóa anti-oxydants,
- kháng siêu vi khuẩn anti-viraux,
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétiques,
- chống ung bướu antitumoraux,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
▪ Những thân sấy khô, vỏ của rễgỗ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là thuốc :
- thay thế alternative,
- chống định kỳ antiperiodiques,
- đả thông, làm sạch tắc nghẽn ống dẫn désobstruant,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- nhuận trường laxatif,
- nhãn khoa ophtalmique
- và là thuốc bổ tonique (đắng amer).
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- những đau bệnh mắt oculaires,
- những bệnh da maladies de la peau,
- chứng rong kinh ( kinh nguyệt nhiều ) ménorragie,
- bệnh tiêu chảy diarrhée
- và bệnh vàng da ictère.
Berberine, hiện diện khắp tất cả trong những loài Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, đánh dấu những hiệu quả :
- kháng khuẩn antibactériens.
Bởi vì nó hấp thu không đáng kể bởi cơ thể, nó được sử dụng bởi đường uống trong chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường ruột infections entérique khác nhau :
trong đặc biệt :
- bệnh kiết lỵ vi khuẩn dysenterie bactérienne.
▪ Nó không được sử dụng chung với những loài của Cây Cam thảo  Glycyrrhiza (cam thảo réglisse) bởi vì nó làm vô hiệu hoá (xóa bỏ) những hiệu quả của chất berbérine.
Berberine cũng cho thấy một hoạt động :
- chống khối u antitumore.
▪ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata có khả năng là :
- kháng khuẩn anti-bactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm se thắt astringente,
- thay thế alternative,
- làm hạ sốt antipyrétique,
- chống định kỳ antiperiodique,
- chốnh nhiễm trùng anti-septique,
- chống ung thư anticancéreuse,
- một chất đắng amère,
- lợi mật cholagogue,
- làm toát mồ hôi diaphorétique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue,
- nhuận trường laxative,
- và bệnh thuộc dạ dày stomacale.
▪ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata chủ yếu được sử dụng trong :
- những bệnh mắt maladies des yeux,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- vô kinh aménorrhée,
- bệnh bạch đới, huyết trắng leucorrhée,
- bệnh trĩ do giản tĩnh mạch xuất huyết bên ngoài gây sưng đau hậu môn piles,
- những vết thương loét plaies,
- những loét dạ dày ulcères peptiques,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những ợ nóng brûlures d'estomac,
- không tiêu indigestion,
- viêm gan hépatite,
- bệnh sốt không liên tục ( sốt sốt rét ) fièvre intermittente,
- và đau mắt cấp tính ophtalmie chronique.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- những bệnh da maladies de la peau,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và vàng da jaunisse.
▪ Nước nấu sắc décoction được sử dụng như một nước súc miệng rince-bouche để chữa trị :
- những nướu răng sưng gencives gonflées,
- và đau răng mal de dents.
Nó cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng infections,
- chóc lỡ, chàm eczéma,
- những ký sinh trùng parasites,
- bệnh vảy nến psoriasis,
- và viêm âm đạo vaginite.
▪ Những rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là thuốc :
- hạ đường máu hypoglycémiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và là chất kích thích hệ thống tim mạch système cardiovasculaire.
Vỏ của rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là thuốc :
- chống đông máu anticoagulante,
- và hạ huyết áp hypotensive trong tự nhiên.
● Những lợi ích trong chữa trị những bệnh :
Những lợi ích của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata tương tự như củ nghệ curcuma bởi vỉ nó có những phẩm chất tương tự. Đây là danh sách của những sử dụng thuốc của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata :
• Nó là chống viêm anti-inflammatoire.
• rất lợi ích cho những bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques.
• được sử dụng để làm giảm những triệu chứng của :
- bệnh bạch đới huyết trắng symptômes de la leucorrhée,
- và rong kinh ménorragie.
• Nó là chất chống độc anti-toxique.
• Lợi ích để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau,
như :
- những chứng bệnh ngứa démangeaisons.
• Được sử dụng  để chữa trị những bệnh nhân mắc phải bệnh :
- mắt oculaire,
- xoan miệng cavité buccale,
- rối loạn tai oreille,
giảm những đau nhức douleurs và ngứa démangeaisons.
• Giúp những vết thương lành bệnh nhanh chóng.
• Giúp chữa trị tiêu chảy diarrhée.
• Có một đặc tính làm khô séchage.
• Chữa trị những ghẻ phỏng mụn phỏng herpès.
• Người ta có thể chữa trị :
- những nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires.
• Cho những trẻ em :
- những những trùng dạ dày infections de l'estomac,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie,
có thể chữa lành bệnh.
• Có thể nhận được sự giúp làm giảm cho :
- viêm loét đại tràng colite ulcéreuse,
- và những bệnh sưng trĩ piles.
• Những bệnh sốt tái phát fièvres récurrentes được chữa lành.
• Giảm tiểu tiện đau nhức urination douloureuse.
• Chữa lành bệnh mắt maladies des yeux.
• Chữa lành bệnh vàng da jaunisse.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Hoàng liên râu Berberis aristata đóng một vai trò nổi bậc trong chữa lành bệnh của những thực vật từ hơn 2 500 năm.
▪ Những người Hy lạp cổ đại Egyptiens sử dụng để ngăn ngừa :
- những bệnh dịch hạch peste.
▪ Những người thầy chữa bệnh ayurvédiques của Ấn Độ Inde đã sử dụng để tranh đấu chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Đầu thời trung cổ, những nhà thảo dược Châu Âu européens đã sử dụng để chữa trị :
- những bệnh gan maladies du foie,
- và túi mật vésicule biliaire.
▪ Những thầy thuốc Nga russes đã sử dụng cho :
- những bệnh viêm inflammations,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- và xuất huyết tử cung bất thường saignements utérins anormaux.
▪ Những thổ dân bản địa Mỹ Indiens d'Amérique nhận diện thảo dược như Cây nho raisin de l'Orégon.
▪ Dung dịch trong cồn teinture được chế biến từ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata đã được sử dụng như :
- một thuốc bổ đắng tonique amère,
- bệnh thuộc dạ dày stomacale,
- lợi mật cholagogue,
- chống bệnh định kỳ antiperiodique,
- và chất thay thế alterative,
trong những trường hợp tái phát remittent cũng như bệnh sốt không liên tục intermittente và cũng như trong hậu quả của sự suy nhược débilité là rất có hiệu quả trong những thời kỳ :
- đau dây thần kinh névralgies,
- và rong kinh ménorragie.
▪ Như thuốc chống định kỳ antiperiodique, trên sự quản lý dùng thường xuyên lập đi lập lại, liều lượng này không tạo ra là trường hợp với cinchonaquinine và Cây Hoàng liên râu Berberis aristata có thể được sử dụng trong khi cơn sốt fièvre tấn công.
« Rasaut » một chế phẩm của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata pha trộn với mật ong miel được sử dụng trong chữa trị :
- lở nhọt trong miệng (đẹn khoét ) aphteux,
- vết thương loét plaies,
- vết trầy xước abrasions
- và những loét ở da ulcérations cutanées.
Cây Hoàng  liên râu Berberis aristata là một thuốc :
- dịu đau trấn thống, điều kinh emmenagogue,
và là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
- lá lách nở to agrandissement de la rate, …v..v…
▪ Thảo dược cũng được xem như :
- nhuận trường laxatif,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- hạ sốt antipyrétique,
- và sát trùng antiseptique.
▪ Nước nấu sắc décoction của vỏ rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata được sử dụng bên ngoài cơ thể như một nước rửa trong :
- những bệnh đau nhức affections douloureuses của những yeux,
- những loét ulcères,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Trong hệ thống y học Unani, nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre.
▪ Nước nấu sắc décoction của những rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata được sử dụng cho :
- những vấn đề của da problèmes de peau,
- và thanh lọc máu purification du sang.
▪ Trong y học truyền thống Tàu, Cây Goldthread Coptis chinensis  ( có nguồn gốc ở núi của tỉnh Szechwan trong Tàu ) và Cây Hoàng liên râu Berberis aristata được biết trong Châu Âu Europe và Bắc Mỹ Amérique du Nord là nguồn tự nhiên  giàu chất berbérine.
▪ Trong y học truyền thống Ayurvedic Ấn Độ, Cây Hoàng liên râu Berberis aristata có cùng thành phần chủ yếu, berbérine, cũng như những loài khác và được sử dụng trong y học Ayurveda chủ yếu cho :
- gan foie.
Những cư dân sinh sống trong những vùng mà Cây Hoàng liên râu Berberis aristata mọc trong trạng thái hoang dại, người ta tiêu thụ những trái, thường như thức ăn tráng miệng.
Những trái này, ngon ngọt và chứa nhiều đường và những chất dinh dưởng lợi ích khác cho phép bổ sung vào thực phẩm của họ.
▪ Những thân, những rễ và những trái có những đặc tính y học và được sử dụng trong nhiều phương cách chữa trị hệ thống y học ayurvédique Ấn Độ, như là :
- những vấn đề đường tiểu urinaires.
Những rễ cũng được sử dụng để làm những thức uống có cồn.
Cây trong toàn bộ của nó là một nguồn tốt của thuốc nhuộm teinture và chất tanin, được sử dụng để nhuộm những quần áo và thuộc da tanner le cuir.
Nghiên cứu :
● Dược lý học Pharmacologie :
Cây Hoàng liên râu Berberis aristata DC. được cung cấp như một thuốc nhuận trường laxatif làm mát cho trẻ em.
Người ta cho rằng thân là thuốc làm đổ mồ hôi diaphorétique và nhuận trường laxative và lợi ích trong những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Trích xuất khô của rễ được sử dụng như một áp dụng trong bệnh mắt ophtalmie.
Đây cũng là thuốc rất tốt trong trường hợp mù nắng mặt trời cécité du soleil.
Vỏ của rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là một thuốc có giá trị trong bệnh sốt không liên tục fièvres intermittentes và có cơn tái phát remittent. Rễ là một trong những thuốc hiếm thật sự tốt trong Ấn Độ Inde.
Trong tính hiệu quả của nó, nó cũng gần giống như thuốc quinine và dung dịch trong cồn teinture de Warburg.  Nó không sản xuất ra những tác dụng có hại effets nocifs trên dạ dày estomac, những ruột entrailles, não bộ cerveau và những cơ quan của thính giác ouïe.
▪ Một chế phẩm rất có giá trị gọi là « rasaut » được bào chế từ Cây này.
Để bào chế « rasaut » này, vỏ của rễ và bộ phận bên dưới của thân được nấu chín trong nước, lọc và bốc hơi cho đến khi thu được một trọng lượng bán rắn ( hơi cứng, sền sệt  ) semi-solide (rasaut).
▪ Rasaut khá tan trong nước. Nó được trộn với bơ beurre và phèn chua alun, hoặc với thuốc phiện opium và nước ép chanh jus de citron và được áp dụng bên ngoài cơ thể  ở mí mắt paupières để :
- chữa lành mắt ophtalmie,
- và những bệnh về mắt khác maladies des yeux.
Nó cũng được báo cáo như một thuốc nhuận trường nhẹ laxatif doux, thuốc bổ tonique và lợi ích để chữa lành những bệnh loét ulcères và bệnh sốt fièvres.
Dastur trong năm 1962 ghi nhận rằng thành phần chánh của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là chất barberine, là một alcaloïde đắng amer.
Theo Ông, rasaut được sử dụng như thuốc tẩy xổ purgatif cho những trẻ em và như :
- thanh lọc máu ( làm sạch máu ) purificateur de sang,
- một thuốc bổ tonique,
- và hạ nhiệt febrifuge.
Nó cũng được quản lý trong :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- bệnh vàng da jaunisse,
- và những bệnh của da  maladies de la peau.
Một dung dịch trong nước của chế phẩm này cũng được sử dụng để :
- rửa bệnh trĩ piles,
- những vết thương loét phương đông plaies orientales,
- và những bệnh sưng những tuyến hạch gonflements glandulaires.
● Kháng siêu vi khuẩn Anti-microbien :
Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne của những trích xuất hydroalcooliques của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, đã được thử nghiệm chống lại 11 vi khuẩn :
- Micrococcus luteus,
- Bacillus subtilis,
- Bacillus cereus,
- Enterobactor aerogenus,
- Escherichia coli,
- Klebsiella pneumoniae,
- Proteus mirabilis,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Staphylococcus aureus,
- Salmonella typhimurium,
- Streptococcus pneumoniae,
và 8 dòng nấm fongiques :
- Aspergillus nidulans,
- Candida albicans,
- Aspergillus terreus,
- Trichophyton rubrum,
- Aspergillus spinulosus,
- Cryptococcus albidus,
- Aspergillus flavus,
- Aspergillus niger.
Trích xuất rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata mang lại những giá trị CMI thấp đối với những vi sinh vật :
- Bacillus cereus,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- và nấm Aspergillus flavus,
trong khi trích xuất những thân chống lại vi khuẩn :
- Bacillus cereus,
- và  Streptococcus pneumoniae.
Những trích xuất hydroalcooliques của rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata có hiệu quả chống lại hầu hết của những vi khuẩn thử nghiệm. Như những Cây Berberis lycium, Cây Hoàng liên râu Berberis aristata và Cây Hoàng liên Á Berberis asiatica và cũng đã cho thấy một hoạt động kháng nấm antifongique đáng kể chống lại những nấm :
- Aspergillus terreus,
- và Aspergillus flavus.
Những trích xuất Cây Hoàng liên râu Berberis aristata và những trích xuất của Berberis  lycium đã cho những giá trị MIC rất thấp vởi một nồng độ 0,3 μg / ml.
Alcaloïde chánh berbérine có thể là trách nhiệm của hoat động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne.
● Bệnh tiểu đường ngọt-loại 2 Diabètes sucré type 2 :
Một thử nghiệm lâm sàng không kiểm soát đã khảo sát hiệu quả của thành phần berbérine trên 60 bệnh nhân mắc phải bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2.
Những bệnh nhân đã thể hiện những mức độ nghiêm trọng khác nhau của sự rối loạn này.
Những liều uống (0,3-0,5 g 3 lần / ngày) đã được quy định trong thời gian từ 1 đến 3 tháng, cũng như một chế độ điều trị régime thérapeutique quy định trong 1 tháng.
Những triệu chứng chánh của :
- bệnh tiểu đường diabète đã biến mất,
- sức khỏe của bệnh nhân cải tiến,
- huyết áp trở nên bình thường,
- và những mỡ máu lipides sanguins đã giảm.
Những mức độ của đường máu lúc bụng đói glycémie à jeun trong 60% những bệnh nhân đã được kiểm soát.
Thử nghiệm khác trên mô hình động vật chỉ ra rằng chữa trị bởi chất berbérine đã dẫn đến mô tế bào tụy tạng pancréatique khỏe tốt hơn so sánh với nhóm kiểm chứng.
Nó cho thấy rằng cơ chế hành động của chất berbérine có thể là liên kết với :
- sự thúc  đẩy của sự tái tạo régénération,
- và phục hồi chức năng của những tế bào β cellules β.
● Hoạt động bào vệ gan Hépatoprotective :
Trong những nghiên cứu trước đây, người ta đã chứng minh rằng sự sử dụng truyền thống này đã dựa trên cơ sở khoa học base scientifiquement chính đáng, bởi vì trích xuất thô Cây Hoàng liên râu Berberis aristata của trái cho thấy một sự bảo vệ gan hépatoprotection có thể thông qua bởi một hành động ức chế trên những phân hóa tố chất chuyển hóa enzymes métabolisant thuốc ở gan hépatique.
Trong điều tra này, người ta đã chứng minh rằng thành phần berbérine được xem như là một nguyên chất hoạt động chánh của những trích xuất này. Chất berbérine, một thành phần hợp chất được biết của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, đã được nghiên cứu cho khả năng của nó chống gây độc gan anti-hépatotoxicité ở chuột.
▪ Tiền chữa trị của những động vật với chất berbérine 4 mg / kg; bởi đường uống 2 lần / ngày trong thời gian 2 ngày, ngăn ngừa acétaminophène hoặc CCl4 gây ra sự gia tăng những nồng độ trong huyết thanh của phân hóa tố phosphatase alcaline ALP và phân hóa tố aminotransaminases AST và ALT, gợi ý cho thấy một sự bảo vệ gan hépatoprotection.
▪ Chữa trị sau với 3 liều uống kế tiếp của berbérine 4 mg / kg tất cả cho những  6 giờ, gjiảm những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi acétaminophène, trong khi gây độc gan hépatotoxicité gây ra bởi CCl4 không thay đổi, điều này cho thấy một hiệu quả điều trị chọn lọc đối với chất acétaminophène.
Tiền chữa trị với một liều uống duy nhất của berberine 4 mg / kg, :
- gây ra kéo dài của pentobarbital 60 mg / kg, i.p. ( một chất có tên là sodium pentobarbnital, được dùng trong liều cao cho euthanasie, là làm một cái chết êm dịu ở thú y hoặc hỗ trợ cho tự tử.
- gây ra thời gian ngủ bởi sự tăng trưởng cũng như sự gia tăng chất strychnine à 0,3 mg / kg; i.p.
- gây ra độc tính toxicité, gợi ý cho một hiệu quả chất ức chế trên những phân hóa tố chuyễn hoá enzymes métabolisant những thuốc microsomales, ( nhóm phân hóa tố enzyme liên kết với một phân tử nhất định trong gan đồng nhất, có vai trò trong quá trình trao đổi chất của thuốc.
- những CYP của cytochrome P450.
● Hoạt động điều hòa miễn nhiễm Activité immunomodulatoire :
Hoạt động của một công thức của trích xuất thô đã được đánh giá trong những nghiên cứu thử nghiệm điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulation.
Những công thức bao gồm 5 thảo dược như sau :
- Cây Sâm đất Boerhavia diffusa, Cây dây thần thông Tinospora cordifolia, Cây Hoàng liên râu Berberis aristata Berberis aristata, Cây Xàng Terminalia Chebula và Cây Gừng Zingiber officinale.
Trong những nghiên cứu điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulation, miễn nhiễm dịch thể immunité humorale, là miễn dịch thích nghi có liên quan đến bạch huyết lymphes và máu sang và sản xuất kháng thể anticorps đã được cãi thiện, như trong kiễm chứng tiêu đề huyết ngưng tập tố hémagglutination.
Tế bào T-cell vẫn không bị ảnh hưởng ở những động vật chữa trị với công thức, nhưng phản ứng miễn nhiễn thích nghi tế bào immunitaire à médiation cellulaire  đã được kích thích như đã quan sát trong những thử nghiệm ức chế di chuyển bạch cấu migration des leucocytes (LMI ).
● Bệnh Gan nhiễm trùng Amoeba Amoebiasis hepatique :
Hoạt động của một công thức của trích xuất thô đã được đánh giá trong ung mũ gan loài ký sinh amibe, thực nghiệm ở loài chuột bọ vàng hamsters dorés.
Công thức bao gồm 5 thảo dược như sau ( dttd ):
- Cây sâm đất Boerhavia diffusa,
- Cây dây thần thông Tinospora cordifolia,
- Cây Hoàng liên râu Berberis aristata Berberis aristata,
- Cây Xàng - Tiếu Terminalia Chebula,
- và Cây Gừng Zingiber officinale.
Công thức có tĩ lệ chữa lành bệnh tối đa 73% với một liều 800 mg / kg / ngày trong bệnh gan nhiễm trùng amibe amibiose hépatique giảm mức độ nhiễm trùng trung bình (ADI) từ 1,3 so với 4,2 cho những kiểm chứng được mô phỏng.
● Hoạt động chống ung thư Anti-carcinogénique :
Người ta tìm thấy rằng chất Berberin, một alcaloïde được phân lập của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, đã ức chế một cách đáng kể chất gây ra ung thư carcinogenèse gây ra bởi 20-méthylcholanthrène (200 microg / 0,1 mL / chuột ) hoặc N-nitrosodiethylamine (NDEA, 0,02% NDEA trong nước cất, 2,5 mL / động vật bằng ống dẫn thức ăn gavage, 5 ngày mỗi tuần trong thời gian 20 tuần ) theo cách liều lượng phụ thuộc ở những động vật nhỏ.
Quản lý berbérine (0,5, 2,5 hoặc 5,0 mg kg (-1) có thể giảm đáng kể tỹ lệ khối u ung bướu ở những động vật sau khi tiêm của 20-méthylcholanthrène và gia tăng tuổi thọ bởi so với kiểm chứng.
Khi chất berbérine (10, 25 hoặc 50 mg Kg (-1)) đã được quản lý sử dụng đồng thời với NDEA, những đánh dấu tổn thương gan lésions hépatiques ( trọng lượng gan poids du foie, hoạt động của phân hóa tố gamma-glutamyl transpeptidase và mức độ của S-transferase de glutathion) đã được xem như giảm đáng kể bởi so với những động vật được chữa trị.
Với duy nhất NDEA, kết quả của tất cả những giá trị đều được nâng lên. Một sự giảm tương tự đã được ghi nhận trong những nồng độ của peroxyde de lipide của huyết thanh sériques, của bilirubine và của phân hóa tố pyruvate transaminase de glutamate.
Hình thái học của mô tế bào gan tissu hépatique và những mức độ của phân hóa tố enzymes marqueurs chỉ ra rằng chất berbérine cung cấp một sự bảo vệ chống lại chất hóa học chimique gây ra ung thư cancérogenogenèse.
Trích xuất méthanolique của thân Cây Hoàng liên râu Berberis aristata cũng cho thấy những kết quả đầy hứa hẹn trên những dòng tế bào ung thư vú cellulaires du cancer du sein và trực tràng colon. Do đó, nó là hiệu quả chống lại những ung thư vú cancers du sein và ruột kết côlon.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường anti-diabétique :
Những trường Đại học khác trong Ấn Độ đã nghiên cứu những đặc tính y học của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata.
Trong nghiên cứu khoa học trên hành động chống bệnh tiểu đường anti-diabétique của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, của những chuột bệnh tiểu đường diabétiques chữa trị với một trích xuất của rễ cho thấy một sự giảm đáng kể đường máu glycémie; mặc khác, nghiên cứu cũng cho thấy một sự gia tăng đáng kể nồng độ cholestérol HDL ( cholestérol tốt ).
● Hoạt động hạ mỡ máu hypolipidémiques :
▪ Những nghiên cứu bổ sung thâm cứu hơn được tiên hành để xác định xem những đặc tính hạ mỡ máu hypolipidémiques của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata có thể phục vụ như một cơ chế bảo vệ chống lại sự phát triển của xơ vữa động mạch athérosclérose, thường được gắn liền với bệnh tiểu đường diabète.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Ngăn ngừa :          
▪ Không an toàn cho những trẻ sơ sinh.
▪ Không nên sử dụng những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Việc sử dụng quá mức có thể gây ra :
- tiêu chảy nghiêm trọng diarrhée sévère,
- ói mữa vomissements,
- và chảy mồ hôi quá mức transpiration excessive.
▪ Tránh sử dụng trong trường hợp nếu có phản ứng xảy ra.
●●● Quan trọng .
Tất cả những thông tin đã đề cập chỉ có tính cách giáo dục phổ biến kiến thức y học dược thảo không phải là một đề nghị để chữa trị.
Nó không thể thay thế như một đề nghị y học cho từng người.
Mọi sử dụng nên tham khảo ý kiến của những người chăm sóc sức khỏe có khả năng thật sự để thích ứng với từng cá nhân và bệnh trạng.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Để chữa trị những bệnh trĩ piles, sử dụng « rasaut » trong 40 phần nước ( pha loãng 40 lần ) và sử dụng dung dịch nước này để lau rửa những bộ phận ảnh hưởng.
Người ta cũng có thể tiêu dùng rasaut pha trộn với bơ beurre. Cái này giúp loại bỏ :
- những loét tá tràng ulcère duodénal,
- và loét đại tràng colite ulcéreuse.
▪ Cho những bệnh nhân mắc phải bệnh sốt dai dẳng fièvres persistantes, làm một nước nấu sắc décoction với Cây Hoàng liên râu Berberis aristata, những Cây Húng quế basilic Ocimum basilicum và Giloy Dây thần thông Tinospora cordifolia ( dttd). Đun sôi trong nước và uống nước nấu sắc décoction 2 lần / ngày.
▪ Nếu mắc phải bệnh vàng da jaunisse, thêm mật ong miel vào rasaut. Uống 1 tách / ngày.
▪ Người ta có thể loại bỏ những bệnh của da maladies de la peau và những vết thương loét  của da plaies de la peau bằng cách áp dụng một bột nhão pâte của Cây Hoàng liên râu Berberis aristata.
▪ Để chữa lành những vấn đề của mắt problèmes oculaires, pha trộn « rasaut một chế phẩm Cây Hoàng liên râu Berberis aristata) trong bơ ghee Ấn độ và phèn chua alun. Áp dụng hỗn hợp này trên những mí mắt paupières và bên dưới mắt yeux.
▪ Bột nhão pâte của thảo dược này được áp dụng trên những mí mắt paupières để :
- giảm viêm kết mạc conjonctivite.
và được sử dụng bên ngoài để :
- giảm đau nhức douleur,
- và viêm inflammation
và sử dụng tốt nhất của thảo dược này trong :
- những rối loạn liên quan với mắt.
▪ Người ta có thể chữa lành đau dạ dày maux d'estomac ở những trẻ em bằng cách pha trộn Cây Hoàng liên râu Berberis aristata với mật ong miel và cho em bé ăn.
Người ta có thể sử dụng nước nấu sắc décoction như thuốc bổ tonique tổng quát cho sự suy nhược débilité.
▪ Thành phần berbérine chứa trong vỏ của rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata cho thấy những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydantes
cũng như những đặc tính :
- chống siêu vi khuẩn antivirales,
- kháng nấm antifongiques,
- và kháng khuẩn antibactériennes.
Nó cũng có thể có những tính năng :
- chống ung bướu khối u antitumorales.
▪ Nước nấu sắc décoctions trong nước sử dụng để làm giảm cho những người mắc phải :
- nhiễm trùng cổ họng infections de la gorge.
▪ Nước nấu sắc décoction của thảo dược này được sử dụng dưới dạng nước súc miệng gargarismes trong những bệnh nhiễm trùng cổ họng infections de la gorge và để cải thiện giọng nói voix đáng kể.
▪ Cho những người có vấn đề đi tiểu đau miction douloureuse, rasaut được pha trộn trong 1 tách nước.
Bột của Cây Chùm ruột núi Amla Phylanthus emblica ( dttd ) được thêm vào. Uống dung dịch này, và sẽ có được kết quả giảm tiểu đau.
▪ Nó giúp cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire tốt hơn và giúp đối phó với :
- dị ứng allergies,
- và không dung nạp intolérance.
Nhiều dị ứng trong cơ thể xảy ra do một hệ thống miễn nhiễm système immunitaire hoạt động quá mức hyperactif phát triển ra dị ứng allergie khi phải chịu với một thực phẩm trong một thời gian nhất định.
Một số người bị dị ứng allergiques với sữa lait trong khi một số người khác có một dị ứng với lúa mì blé.
▪ Nó thanh lọc máu. Người ta phải có Cây Hoàng liên râu Berberis aristata và Rasanjana ( gọi là Rasanjana là chế biến từ trích xuất thô của vỏ rễ của Cây Daruharidra Berberis aristata ), dưới dạng kết hợp. Điều này giúp cho những người đã trải qua :
- giai đoạn thứ 2 của bệnh giang mai syphilis.
▪ Nó cũng được sử dụng để chữa lành bệnh những vết thưong loét plaies nhanh chóng và bột nhão pâte của thảo dược này cũng lợi ích trong :
- những loét của bệnh giang mai ulcères de la syphilis,
- và những lũ quản ( lổ rò ) của hậu môn fistule anale.
▪ Nó gíúp chữa lành đau nhức co thắt douleur spasmodique và nó rất lợi ích cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh rong kinh ( kinh nnguyệt quá nhiều ) ménorragie,
- và bệnh huyết trắng bạch đới leucorrhée.
▪ Thảo dược này gíúp tranh đấu chống lại những bệnh nhiễm trùng khác nhau do bởi những siêu vi khuẩn microbes ở những đàn ông và những phụ nữ.
Ở những phụ nữ, nó được sử dụng để chữa lành :
- bệnh nhiễm trùng tử cung infections utérines.
▪ Nó giảm những viêm tử cung inflammations utérines có hiệu quả bằng cách sử dụng rasaut như một bột nhão pâte trên âm hộ vagin.
▪ Nó có những đặc tính tác dụng thanh lọc sữa lactodepurant. Người ta có thể chữa lành bệnh chán ăn anorexie với những liều lượng được tính toán của rasaut pha trộn với nước.
▪ Những rễ Cây Hoàng liên râu Berberis aristata là một chất bảo vệ gan hépatite tự nhiên và tranh đấu chống lại độc tính gan toxicité hépatique.
Nó mang lại những kết quả tốt nhất cho những người bệnh vàng da malades de la jaunisse.
▪ Nó cũng là thuốc chống bệnh tiểu đường antidiabétique tự nhiên. Bột của rễ thảo dược này kích động sự hình thành kích thích tố nội tiết insuline bổ sung và bảo vệ cơ thể chống lại những hiệu quả có hại của bệnh tiểu đường diabète.
▪ Đây là một thảo dược rất có hiệu quả với những đặc tính chống ung thư anticancéreuses tranh đấu chống lại :
- ung thư ruột kết cancer du côlon ở người.
▪ Nó cũng được sử dụng trong :
- đau tai maux d'oreille,
- và xả tai décharge de l'oreille
( tai thải ra những nước máu, sáp tai ear wax, hoặc dịch từ tai ).
Nó cũng được sử dụng cho :
- táo bón constipation,
- và những bệnh trĩ sưng hậu môn piles.
▪ Thảo dược này giúp kích thích làm đổ mồ hôi transpiration và nó được sử dụng trong bệnh sốt không liên tục fièvre intermittente. Đây là một thảo dược rất có hiệu quả cho bệnh sốt rét paludisme hơn những thảo dược khác.
Trái của Cây là món khai vị apéritif, giúp kích thích lửa tiêu hóa feu digestif và nó rất có hiệu quả cho những bệnh nhân mắc bệnh kiết lỵ dysenterie.
● Ứng dụng khác :
▪ Một thuốc nhuộm màu vàng, thu được từ những rễ và những thân, một nguồn thuốc nhuộm quan trọng và chất tanins, đây là một một trong những thuốc nhuộm tốt nhất hiện có trong Ấn Độ Inde.
▪ Gỗ được sử dụng làm nhiên liệu đốt carburant.
▪ Những nhánh gai được sử dụng làm hàng rào chung quanh cánh đồng.
Thực phẩm và biến chế :
Trái ăn sống hoặc chín .
Trái, có hương vị rất thơm, nó có một vị ngọt pha trộn với một vị chua acide, mặc dù nó có một chút vị đắng nhẹ do những hạt.
▪ Thêm vào món ăn tráng miệng.
▪ Nụ những hoa được thêm vào trong những nước sốt sauces.
▪ Sử dụng để chế biến thức uống có alcool.
▪ Nó được sấy khô được sử dụng như nho khô trong Ấn Độ Inde.
▪ Trái rất ưa chuộng ở những trẻ em.
Có khoảng 4,6 mg vitamine C cho 100 ml nước ép jus.
▪ Trái kích thước khoảng 7 mm x 4 mm, nó có thể đạt đến 10 mm dài.
▪ Những Cây ở trạng thái hoang sản xuất khoảng 650 g trái trong  4 mùa thu hoạch.

Nguyễn thanh Vân

lundi 3 avril 2017

Khiên thùy sâu - American Mandrake

American Mandrake
Khiên thùy sâu
Pomme tháng 5
Podophyllum peltatum . L.
Berberidaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp thường gọi theo địa phương như :
American Mandrake, Ground Lemon, Mandrake, Mayapple,
Podophylle pelté hoặc Podophylle d'Amérique còn gọi Pomme de mai ( Fr ).
▪ Danh pháp khoa học :
Podophyllum peltatum L., Podophyllum hexandrum Royle, đồng nghĩa Podophyllum emodi Wall. Family: Berberidaceae
Danh pháp khoa học thực vật Podopyllum peltatum.
▪ Tên giống Podophyllum, đi từ tiếng Hy lạp là «podo» có nghĩa là chân và «phyllon» có nghĩa là , Podopyllum có những là « lá trên chân »
▪ Tên loài «peltatum» theo tiếng Latin có nghĩa là cái khiên bouclier hình lưỡi liềm, một khí giới để đánh trận  và thêm nữa về hình thái của có thùy xẻ sâu.
Do những từ trên, nên trong bài này Cây được gọi là « Khiên thùy sâu ».
Ngoài ra Cây còn có tên do trái trổ vào tháng 5 May và có hình dạng quả pomme ( quả táo ) nên còn được gọi là « Mayapple » hay « Pomme tháng 5 ».
▪ Là một loài thảo mộc thuộc họ Berbéridaceae mọc và phát triển trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Người ta còn tìm thấy Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum ở États-Unis, từ Texas đến Floride cho đến Minnesota và Maine. Ở Canada, người ta tìm thấy ở miền nam Ontario và Québec.
Cây phat triển trong những nơi ấm và có mái che, như là ven bờ, những rừng và những đầm lầy phần bóng râm, thích những đất nhẹ và mềm.
Nó không đòi hỏi canh tác khác ngoại trừ việc không bị cỏ dại và đất cứng, cây ít khi bị tổn thương bởi băng giá. 
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, đơn độc, chủ yếu không phân nhánh từ 0,3 đến 0,6 m cao, bên trên mang 2 lá lớn như một chiếc dù có dạng như một bàn tay có 5 đến 7 thùy có răng ở đầu lá. có căn hành vĩnh viễn sống ngầm dưới đất, có những khớp nối, xơ, đôi khi phân nhánh đạt đến nhiều pied và dầy khoảng ¼ ^pouce, mà nâu bên ngoài và trắng vàng nhạt bên trong.
Rễ gồm có nhiều củ tubercules dày, gắn vào bởi những sợi nạt thịt lan rộng xa ngầm dưới đất, bằng cách phát ra nhiều sợi nhỏ hơi với những đốt đập xuống dưới.
Phiến lá, từ 5 đến 13 pouces rộng ( 1 pouce = 2,54 cm ), gần như tròn, xẻ thành thùy sâu từ 5 đến 9 thùy sâu sáng, hình tam giác, như bàn tay mỗi thùy có răng, màu xanh lá cây đậm và láng ở mặt trên và nhạt ở mặt dưới.
Trong năm thứ nhất, Cây sản xuất ra chỉ 1 lá, trồi lên trên mặt đất như một cái dù xếp lại và   mở ra, nhăn nheo.
Những thân với 2 lá mang 1 hoa trắng duy nhất, treo như quả lắc đồng hồ, nhỏ vào tháng 5 ( May ( do đó có tên Pomme tháng 5 Mayapple); Mùi được mô tả là « muốn mữa nauséeuse ».
Hoa, lưỡng phái, trắng sáp, với một bản in màu vàng tươi xuất hiện trong khoảng cách giữa 2 cuống lá, (ở những Cây có 2 lá ) và phát triển ra một hoa trắng đơn độc với cuống hoa từ 1 đến 2 pouces ( 1 pouce = 2,54 cm )  và nghiêng thòng xuống, khoảng 5,08 cm đường kính, gồm những thành phần như :
- đài hoa, 3 đài và 3 cánh hoa giống nhau (do đó trông như 6 hoặc 9 cánh hoa  ), mịn, như sáp, lõm.
- vành hoa, ¾ đến 2, 5  pouces rộng ( 1 pouce  =  2,54 cm  ).
- tiểu nhụy, từ 9 đến 20 tiểu nhụy mang những bao phấn màu vàng.
- bầu noãn, thượng, một buồng, nhiều noãn.
Trái,  từ 2,5 đến 5 cm đường kinh, màu xanh lá cây mùi thơm khó chịu khi chín, trở nên vàng, hình bầu dục, bên trong chứa bột nạt có chất nhầy với sự pha trộn đặc biệt của một chút dâu tây. Sau khi đậu quả, lá sẽ rụng và Cây sẽ biến mất, trái còn lại và chứa nhiều hạt.
Hạt, dạng bầu dục, màu nâu sậm
Bộ phận sử dụng :
Rễ, trái.
▪ Trái được trưởng thành chín khi trổ màu vàng và mềm.
Những trái có thể chuyễn đổi thành thạch gelée hoặc cắt thành miếng mỏng và làm khô hoặc sấy khô để được sử dụng trong những phép thuật.
▪ Rễ ( là cực kỳ nguy hiểm để xử lý hoặc ăn vào ) nên được sấy khô bằng nắng mặt trời ;
Những thành phần có hiệu quả không tan trong nước và phải được hòa tan trong alcool.
Rễ được thu hoạch vào mùa thu và sấy khô bảo quả để sử dụng về sau hoặc chất nhựa résine được ly trích.
Rễ là thuốc hoạt động mạnh nhất vào đầu mùa xuân khi nó mới bắt đầu nhổ lên.
Phải đeo bao bao tay trong khi xử lý những lá và những rễ của cây này và rửa tay kỹ trước khi chạm vào mặt vào mắt.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum chứa ít nhất 16 thành phần hợp chất hoạt động, bao gồm :
- podophyllotoxine,
- picropodophylline,
- acide podophyllique,
- những α và những β-peltatines
và :
- một chất nhựa résine vô định hình,
- podophylloresine, cả hai là chất tẩy xổ purgatives.
Nó cũng chứa :
- picro-podophylline, một chất nhuộm vàng colorante jaune,
- đường sucre,
- tinh bột amidon,
- và chất béo graisse, ..v..v…
Nó sản xuất khoảng 3% tro trên sự thiêu đốt incinération.
▪ Người ta cho rằng căn hành Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là hoạt động nhất khi nó mới bắt đầu ly trích ra.
Nó được sự dụng hoàn toàn dưới dạng résine của giống podophyllum.
Nó cũng chứa những số lượng quan trọng của :
- 2 flavonoïdes,
- quercétine,
- kaempferol,
- asiragaline,
- dầu thiết yếu huile essentielle.
những thành phần này hiện diện khoảng 3% và 6% của trọng lượng khô của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, tương ứng.
▪ Sản lượng thành phần résine của những căn hành rhizomes của Podophyllum emodi là lớn hơn của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum ( khoảng 12% và từ 3% đến 6%, tương ứng ).
▪ Nhu cầu của podophyllotoxine cho sự sản xuất của dẫn xuất bán tổng hợp vượt quá nguồn cung ứng.
▪ Một kỹ thuật ly trích trong nước đã được phát triển để sử dụng trên những của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
Người ta thu hoạch những sản lượng của thành phần podophyllotoxines là 5,2%.
▪ Hàm lượng :
- podophyllotoxine,
- và α-peltatine
Những peltatines αβ chỉ hiện diện trong Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
trong những có tỹ lệ nghịch lại, điều này chỉ ra rằng sự lựa chọn và sự canh tác của năng xuất cao của thành phần chất podophyllotoxine của sinh khối biomasse của những Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum vẫn có thể.
▪ Những nuôi cấy tế bào được thực hiện từ những loài của giống Podophyllum hoặc Linum có thể cung cấp cho một nguồn podophyllotoxine khác.
▪ Thành phần podophylline là một hợp chất lignine.
Étoposide C29H32O13 (4-méthylpipodophyllotoxine éthylidène-glucoside) được xử lý theo cách bán tổng hợp semi-synthétique và được sử dụng trong :
- bệnh ung thư dịch hoàn cancer des testicules,
- và ung thư phổi poumon.
 ▪ Những căn hành và những rễ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum có chứa từ 3,5 đến 6% chất résine được gọi là podophylline.
Những thành phần chánh của nó là :
- những glycosides de lignane,
bao gồm 20% podophyllotoxine, một nguyên chất độc hại toxique tạo ra :
- acide podophyllique,
- và picropodophylline.
● Phân lập thành phần Podophyllotoxine:
- Những thuốc sấy khô được cho vào một máy nghiền nát cơ học broyeur mécanique và ly trích với alcool (90%) với sự giúp đở của một thiết bị Soxhlet trong thời gian 6 giờ.
- Alcool được loại bỏ bởi sự chưng cất distillation và cho bốc hơi trích xuất tạo ra một thứ nước đặc của sirop.
- Đổ vào, lắc liên tục, một hỗn hợp nước chứa acide chlorhydrique, làm lạnh dưới 5 ° C.
- Để yên hỗn hợp trong 2 giờ. Dưới 5 ° C và lọc trong điều kiện chân không sous vide.
- Rửa dư lượng residue với nước acide eau acidifiée ở nhiệt độ dưới 5 ° C.
- Hòa tan dư lượng résidu trong số lượng đủ của alcool nóng (90%) và cho bốc hơi alcool của dung dịch và sấy khô dư lượng résidu trọng lượng không thay đổi ở 80 ° C.
Đặc tính trị liệu :
Cây Khiên thùy sâu Podophyllum peltatum là một thực vật liệu pháp phytothérapie rất mạnh và lợi ích, có tác động :
- ảnh hưởng trên mỗi bộ phận của hệ thống système,
- và kích thích những tuyến với một hành động lành mạnh.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là một thuốc có nhiều dịch vụ bao la, sức mạnh lớn nhất của nó nằm trong hành động của nó trên :
- gan foie và những ruột intestins.
▪ Đây là một thuốc :
- kính thích tiêu hóa dạ dày - ruột irritant gastro-intestinal,
- một kích thích mạnh cho gan hépatique va ruột intestinal.
Trong những tình trạng tắc nghẽn gan congestionnés du foie, nó được sử dụng với lợi ích lớn nhất,
và cho tất cả những phiền toái của gan plaintes hépatiques, nó rất thích hợp và những kết quả lợi ích có thể khó khăn thổi phồng.
 ▪ Rễ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là thuốc :
- Chống lại rối loạn gan  antibiliaire,
- thuốc xổ  cathartique,
- ức chế tăng trưởng và phân chia tế bào cytostatique,
- một chất kích thích cho sự di tản nước trong ruột hydrogogène,
- và thuốc tẩy xổ purgative.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum chứa thành phần podophylline, có một hiệu quả :
- chống làm đồng tử khép nhỏ antimiotique
▪ Nó can thiệp vào sự phân chia tế bào và do đó có thể ngăn chận sự tăng trưởng của những tế bào. Do đó  một chữa trị có thể cho :
- bệnh ung thư cancer,
và nó được sử dụng đặc biệt trong chữa trị :
- ung thư buồng trứng cancer de l'ovaire.
▪ Tuy nhiên, một sự rụng tóc alopécie được xem như là một tác dụng phụ phổ biến của sự chữa trị này.
▪ Chất résine, thu được từ bộ phận của rễ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, được sử dụng trong chữa trị :
- những mụn cóc verrues
và cho thấy có hiệu quả chống lại :
- những mụn cóc tử cung verrues utérines
đôi khi có kinh nghiệm trong thời gian thai kỳ grossesse.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum cũng được sử dụng trong chữa trị :
- ung thư biểu mô carcinome với tế bào ung thư nhỏ petite cellule.
▪ Như nhiều chất kích thích gan khác stimulants hépatiques, nó không gia tăng sự bài tiết mật sécrétion de la bile, khi nó hoạt động như :
- một thuốc tẩy xổ purgatif.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là một thuốc thảo dược mạnh thực hành một ảnh hưởng trên :
- mỗi bộ phận của hệ thống système,
- kích thích những tuyến glandes cho một hành động lành mạnh.
▪ Nó là rất lợi ích trong :
- chứng thủng nước, cổ chướng hydropisie,
- biliousness,
Biliousness: Một thuật ngữ được sử dụng trong thế kỷ 18 và 19 liên quan đến tiêu hóa kém, đau dạ dày, táo bón, và đầy hơi quá nhiều (quá nhiều khí). Số lượng hoặc phẩm chất của mật được cho là có lỗi cho tình trạng này.
Do đó, tên "biliousness." ("Bilious" có nguồn gốc từ "Bilieux" của Pháp, từ đó đến từ "Bilis", từ Latin "mật"). Biliousness được cho là sống cao.
- rối loạn tiêu hóa, khó tiêu dyspepsie,
- gan foie,
- và những rối loạn khác.
▪ Hành động có lợi nhất của nó thu được bởi sự sử dụng thường xuyên được quản lý với một số lượng nhỏ.
▪ Trong những tình huống như vậy, nó hành động đáng ngưởng mộ trên tất cả những sự bài tiết sécrétions, trong :
- loại bỏ những sự tắc nghẽn obstructions,
- và tạo ra một tình trạng khỏe mạnh của tất cả cơ quan của hệ thống organes du système.
● Độc tố học Toxicologie :
Những trường hợp tử vong đã xảy ra sau khi ăn vào hoặc áp dụng tại chổ của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
Những dấu hiệu lâm sàng xuất hiện trong những 12 giờ và bao gồm :
- trạng thái tâm thần thay đổi états mentaux altérés,
- thở nhanh tachypnée,
- bệnh lý thần kinh ngoại vi neuropathie périphérique,
- buồn nôn nausée,
- hạ huyết áp hypotension,
- ói mữa vomissements,
- và bệnh sốt fièvre.
Một bại liệt bắp cơ paralysie musculaire với :
- suy đường hô hấp insuffisance respiratoire,
- suy thận insuffisance rénale,
- ảo giác hallucinations,
- và chứng co quắp động kinh convulsions, đã được báo cáo.
Những và những rễ là độc hại toxiques. Những và những thân Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum được sử dụng như một nồi thảo mộc, nhưng trong một số trường có kết quả tử vong.
Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là một thực vật ăn da caustique, với một hành động chậm và gián tiếp dẫn đến kết quả của :
- sự làm ngừng lại sự phân chia tế bào division cellulaire,
- và làm suy giảm những quá trình khác của tế bào processus cellulaires.
Sự ngộ độc con người có thể là kết quả của một áp dụng tại chổ ảnh hưởng topique hoặc một sự nuốt vào và có thể là cấp tính hoặc mãn tính.
Hiếm khi ngộ độc empoisonnement đi từ sự tiêu dùng trái chưa trưởng thành chín non mûrs hoặc những bộ phận khác của Cây.
Nhiều trường hợp ngộ độc intoxication ngẫu nhiên đã xảy ra sau khi ăn những sản phẩm thảo dược giả mạo của tàu với Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum hoặc ăn ngẫu nhiên vô ý thay vì Cây :
- chống cholinergique anticholinergique,
là đề cập đến bất kỳ tác nhân kích thích hoặc mô phỏng lại ( bắt chước ) hành động của acétylcholine, cũng áp dụng cho những sợi thần kinh kích hoạt acétylcholine.
- và ảo giác hallucinante của Cây Mandragora officinarum, cũng được gọi là mandragore.
Ít nhất 3 người chết do ngộ độc empoisonnement với Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
▪ Những biểu hiện thần kinh neurologiques là một đặc trưng độc tính toxicité của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
▪ Tiếp xúc quá mức gây ra một sự sưng phù tế bào thần kinh gonflement neuronal, một sự phân rã nghiêm trọng của những thể Nissl của :
- những tế bào thần kinh tuyến hạch neurones ganglionnaires của rễ lưng còn gọi hạch rễ sau spinal ganglion.
- và một sự dầy lên của các sợi trục axones
▪ Những hiệu quả độc hại toxiques trên ruột intestin, gan foie, lá lách pancréas và những dịch hoàn testicules cũng được thể hiện.
Những ói mữa vomissements là những triệu chứng nghiêm trọng và tiêu chảy diarrhée là những triệu chứng ban đầu symptômes initiaux ở những bệnh nhân hiện diện một độc tính nhẹ toxicité légère (2 đến 8 g của podophyllum).
▪ Bệnh thần kinh neuropathie trở nên rỗ ràng từ 1 đến 2 ngày sau đó, và những bệnh nhân có thể đau khổ của tê rần engourdissement của những chi tay chân và khó khăn để di chuyển đi.
▪ Những kết quả lâm sàng, có thể thể hiện.
- thở nhanh tachypnée,
- hạ huyết áp hypotension,
- và sốt fièvre
▪ Một bại liệt bắp cơ paralysie musculaire với :
- suy đường hô hấp insuffisance respiratoire,
- một suy thận insuffisance rénale,
- ảo giác hallucinations
- và những động kinh convulsions đã được báo cáo.
▪ Cái chết thường là kết quả của :
- những biến chứng về não complications cérébrales,
- tim mạch cardiovasculaires,
- thận rénales,
- hoặc huyết học hématologiques.
▪ Sự ức chế tủy xương moelle osseuse đã được ghi nhận trong ngộ độc cấp tính intoxication aiguë và những lạm dụng thuốc nhuận trường mãn tính laxatifs chroniques.
▪ Những phản ứng cảm giác sensorielles và sự phối hợp vận động có thể trở lại hoàn toàn hoặc một phần trong nhiều tháng.
▪ Bệnh não encéphalopathie đã hiện diện 5 tháng sau khi nuốt vào một liều mạnh của podophylline ( có thể trên 20 g) ở 2 bệnh nhân.
Kinh nghiệm dân gian :
Theo truyền thuyết, những thổ dân bản địa Mỹ đã sử dụng những thảo dược này để chữa lành bệnh nhưng cũng để cho tự vận suicider.
Nghiên cứu :
● Sự sử dụng và dược lý pharmacologie
Một loạt chất lignanes hoạt tính sinh học pharmacologiquement actifs đã hiện diện trong Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum.
Những lignanes này ( podophyllotoxine là được biết nhiều nhất ) hành động như một yếu tố :
- chống phân bào antimitotiques,
với những hiệu quả quan trọng nhất trong những mô tế bào trải qua một sự phân chia tế bào nhanh chóng.
Như những chất colchicinevinblastine, chất podophyllotoxine gắn liền với tubuline, đơn vị nhỏ chất đạm protéine của những vi ống trục microtubules de la broche, ngăn chận sự phân chia tế bào trong giai đoạn giữa métaphase.
Hoạt động của phân hóa tố cytochrome oxydase và của succinoxidase trong ty thể mitochondries cũng giảm và sự tổng hợp ADN bị ngăn chặn lại.
Dẫn đến kết quả :
- một sự gián đoạn chậm của những tế bào,
- và sự  hủy diệt của những mô tế bào tissus.
Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum hoà tan cao trong những chất béo và dễ dàng hấp thu bởi đường tiêu hóa dạ dày - ruột GI.
Quản lý áp dụng tại chổ trong một vùng rộng lớn cũng có thể dẫn đến một sự hấp thu.
Người ta ít biết về sự phân bố của những thành phần hoạt động.
Một chế phẩm acide podophyllique đã được loại bỏ chủ yếu trong nước tiểu urine với thời gian bán hủy demi-vie là 30 phút.
Chất podophyllotoxine được loại bỏ trong mật bile với thời gian bán hủy demi-vie là 48 giờ.
● Thuốc tẩy sổ Cathartique :
Chất résine của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum là :
- một chất tẩy xổ mạnh cathartique drastique.
Nó có một hành động tẩy rữa ghi nhận rõ, là :
- kích ứng mạnh cho niêm mạc ruột  muqueuse intestinale,
- và sản xuất một tác động nhu động péristaltisme dữ dội.
Người ta nghi ngờ những hiệu quả này do bởi một sự kích ứng của trực tràng irritation du côlon do chất peltatines.
▪ Sự sử dụng của Cây Khiên thùy sâu như một thuốc nhuận trường laxatif trong bất kỳ tình huống được cơ quan FDA coi là không an toàn nguy hiểm.
Podophyllum đã được thay thế bởi những thuốc nhuận trường khác ít độc hại toxiques hơn.
● Diệt trừ tận gốc mụn cóc éradication des verrues :
Nghiên cứu không cho thấy dữ liệu nào cho động vật liên quan đến sự sử dụng của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum cho những mụn cóc verrues.
Áp dụng tại chổ của 20% đến 25% chất résine của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum trong dung dịch teinture trong éthanol hoặc trong benzoine là một phương thuốc được thành lập tốt có hiệu quả, giá cả phải chăng và có hiệu quả cho :
- những mục cóc sinh dục verrues génitales.
Những tổn thương trở nên trắng trong vài giờ áp dụng và hoại tử nécrotiques trong những 24 đến 48 giờ.
Sau khoảng 72 giờ, những vết thương bắt đầu hóa sẹo và dần dần biến mất không để lại vết sẹo cicatrices.
Tuy nhiên, sự sử dụng bao gồm có nguy cơ cao những tác dụng bất lợi nghiêm trọng, bao gồm :
- một độc tính cấp tính toxicité aiguë của sự hấp thu absorption bởi da peau,
- và những niêm mạc ( màng nhầy ) muqueuses,
- những phỏng cháy hóa học brûlures chimiques,
- những loét đau nhức ulcération douloureuse.
Do đó, những chế phẩm chỉ được áp dụng bởi những người được đào tạo khóa học và phải lau rữa sạch sau từ 1 đến 4 giờ.
▪ Sự sử dụng của podophyllotoxine, thành phần ít độc hại toxique, hoạt động sinh học biologiquement actif của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, được xem như an toàn hơn.
So với những chế phẩm thô của Cây Khiên thùy sâu Podophyllum peltatum, chất podophyllotoxine 0,5% có những tỹ lệ chữa lành bệnh cao hơn, những tỹ lệ tái phat thấp hơn và ít tác dụng phụ hơn.
Chất podophyllotoxine được xem như đủ an toàn cho áp dụng không giám sát bởi những bệnh nhân và cũng không cần phải rữa sạch.
● Chứng bạch sản dạng lông Leucoplasie poilue :
▪ Nghiên cứu không cho thấy một dữ liệu nào trên động vật liên quan đến sự sử dụng của Chất podophylline cho chứng bạch sản dạng lông leucoplasie velue.
Chứng Bạch sản dạng lông leucoplasie poilue ( cũng được biết dưới tên leucoplasie pelvienne orale, hoặc leucoplasie pelée có liên quan với bệnh nhiễm VIH), là một miếng vá màu trắng ở cạnh lưỡi với một hình dạng dợn sóng hoặc có lông.
Nó có nguyên nhân bởi vi khuẩn Epstein-Barr (EBV) và thường xảy ra ở những người có hội chứng suy giảm miễn nhiễm immunodéprimées.
▪ Chỉ một áp dụng của 25% chất résine của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum cho ra một sự giải quyết đáng kể ngắn hạn liên quan với bệnh nhiễm HIV của chứng bạch sản dạng lông ở miệng leucoplasie pelvienne orale trong một nghiên cứu nhỏ.
Những tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm một cảm giác bỏng rát sensation de brûlure, một hương vị khó chịu hoặc khát nước và đau nhức.
Những điều này được xảy ra tức khắc sau khi áp dụng, có một cường độ từ nhẹ đến trung bình và biến mất trong khoảng 1 giờ.
● Chống ung bướu khối u Antitumor :
Nhiều hợp chất của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, bao gồm những :
- α và những β-peltatines,
- podophyllotoxine C22H22O8,
- và những dẫn xuất,
thể hiện những đặc tính :
- ức chế inhibitrices ung bướu khối u tumeur.
Độc tính toxicité nghiêm trọng của podophyllotoxine hạn chế sự sử dụng của nó như :
- ( có tính chất ngăn chặn sự tổng hợp synthèse, chức năng tế bào fonctionnement hoặc tăng bội tế bào ) cytostatique.
Tuy nhiên, nghiên cứu hợp chất bán tổng hợp semi-synthétiques tương tự của podophyllotoxines C22H22O8 đang được tiến hành và nhiều chất tương tự rất độc hại toxique và đã được tìm thấy.
Những chất tương tự này không ức chế vi kết hợp ( lắp ráp ) microassemblage của chất tubuline;
Thay vào đó, nó lam ngưng sự tăng trưởng của những tế bào, bằng cách ức chế ADN của phân hóa tố topoisomérase ΙΙ,
do đó gây ra sự phá vỡ sợi dây đôi double brin trong ADN.
▪ Nhiều hợp chất tương tự bán tổng hợp đã được nghiên cứu lâm sàng cliniquement.  
- teniposide C32H32O13 và étoposide C29H32O13 là hoạt động bởi đường uống và và qua đường tiêu hóa parenterale.
- etoposide C29H32O13 (VP-16, VePesid bởi Bristol-Myers Oncology)
là một phương cách chữa trị đầu tiên cho :
- bệnh ung thư  phổi cancer du poumon với những tế bào nhỏ,
và một chữa trị cho :
- những khối u dịch hoàn tumeurs testiculaires dai dẳng, khó chữa.
▪ Một bất lợi lớn của étoposide C29H32O13 là không tan trong nước.
Phosphate d'étoposide, một tiền chất, là tan trong nước và được chuyển đổi nhanh chóng trong etoposide bởi những phân hóa tố phosphatases nội sinh endogènes.
teniposide C32H32O13, một dẫn chất khác, được sử dụng trong việc quản lý bệnh nhân mắc phải :
- bệnh bệnh ung thư bạch cầu leucémie thuộc bạch huyết bào lymphoblastique cấp tính aiguë;
Nó cũng được sử dụng cho nhiều khối u lympho lymphomes và những bệnh ung thư khác néoplasiques.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Cảnh báo :
▪ Toàn Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, ngoại trừ những trái chín trưởng thành, là rất độc hại toxique và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của một Bác sỉ chuyên môn có khả năng thật sự.
▪ Một liều lớn đã được sử dụng để :
- tự vận suicider.
▪ Mặc dù thường được sử dụng bên trong cơ thể trong quá khứ, hành động gây độc tế bào cytotoxique của cây làm cho nó trở thành một phương thuốc không an toàn cho sự sử dụng bên trong cơ thể.
● Mang thai Grossesse / cho con bú allaitement
Sự sử dụng Cây Khiên thùy sâu podophyllum là chống chỉ định trong thời gian mang thai grossesse hoặc những bệnh nhân có những kế hoạch mang thai tránh sử dụng những sản phẩm này.
Podophyllum là :
- gây quái thai tératogène ở những động vật và ở con người,
- và được sử dụng để chấm dứt thai kỳ grossesse.
Những sự dị dạng của những chi ( chân tay ) và  những lỗi vách ngăn của tim cardiaques septaux đã được kết hợp với sự nuốt vào ingestion bởi những phụ nữ mang thai.  
Những túi mụt skin tags gắn vào da cutanées tai trước préauriculaires và một nếp nhăn pli simien đã đựợc ghi nhận ở những trẻ sơ sinh ở một phụ nữ chữa trị với chất résine tại chổ ở da topique của Cây Khiên thùy sâu podophyllum của tuần lễ thứ 23ème đến 29ème của thai kỳ grossesse.
Tổng số lần tiếp xúc với thuốc là 4 giờ.
▪ Tử vong trong tử cung mort intra-utérine đã được ghi nhận ở một phụ nữ chữa trị với Cây Khiên thùy sâu podophyllum peltatum cho :
- những mụn cóc ân hộ verrues vulvaires trong tuần lễ thứ 32 của tai kỳ grossesse.
Ở chuột, Cây Khiên thùy sây podophyllum peltatum có một tần số cao của tử vong thai nhi sau khi dùng một liều duy nhất từ 5 đến 15 mg / kg.
▪ Sự bài tiết trong sữa mẹ là không biết. Tránh sử dụng ở bệnh nhân điều dưỡng.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique thu được từ những rễ tươi, thu hoạch trước khi những trái trưởng thành chín. Điều này đặc biệt được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Với liều lớn, nó gây ra :
- những buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements,
và thậm chí :
- viêm dạ dày inflammation de l'estomac,
- và ruột intestins,
mà người ta đến nó cho thấy gây ra tử vong mortels.
▪ Với liều vừa phải, nó làm như :
- một thuốc tẩy xổ dữ dội purgatif drastique
với một hành động :
- lợi mật, tống đàm cholagogue.
▪ Trong những liều nhỏ hơn nữa, đây là một phương thuốc có giá trị trong :
- những bệnh da maladies de la peau.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum có thể được quản lý trong ngâm trong nước đun sôi infusion, trong nước nấu sắc décoction, trong dung dịch alcool teinture hoặc trong một chất substance, nhưng nó không phải nóng.
▪ Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum thường được sử dụng kết hợp với những thuốc tẩy xổ khác purgatifs, như :
- Cây colocynth Citrullus colocynthis,
- Cây Nha đam aloès aloe vera,
- hoặc rhubarbe Rheum barbarum,
và cũng được quản lý trong những thuốc viên, với một trích xuất của Cây Phỉ ốc đen henbane Hyoscyamus niger hoặc Cây belladone Atropa belladonna, để tránh làm đau bụng, đau nhức dạ dày gastrique hoặc ruột intestinale.
▪ Áp dụng bên ngoài cơ thể của chất résine của Cây Khiên thùy sâu Podopyllum peltatum, hành động như :
- một chất kích thích irritant.
Nếu những thao tác một cách không cẫn thận, nó thường gây ra :
- viêm kết mạc conjonctivite,
và trong Mỹ Amérique, nó được sử dụng, khi được hòa tan trong alcool, như :
- thuốc chống kích thích contre-irritante.
● Ứng dụng khác :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của lá luộc, được phun trên những Cây khoai tây pommes de terre để bảo vệ chúng chống lại những côn trùng insectes.
▪ Những báo cáo khác cho thấy nó là một thuốc trừ sâu insecticide hơn là thuốc làm cho con trùng lánh xa répulsif.
▪ Thành phần phodophyllotoxine được sử dụng như thuốc trừ sâu insecticide chống lại những ấu trùng của loài ruồi Drosophila melanogaster Meigen (Conseil de l'Europe, 2008).
Lông của những rễ được sử dụng để ngâm những hạt bắp graines de maïs trước khi gieo trồng để mà ngăn ngừa những con quạ corbeaux hoặc côn trùng ăn.
● Liều lượng :
Nguy cơ độc tính quá cao toxicité để đề nghị cho sự sử dụng trong nhà.
Sự sử dụng chất résine như liều tẩy xổ purgatoire được sử dụng của những liều 10 mg.
Như chất ăn da caustique cho u nhú papillomes ( khối u tumeur lành tính bénigne ở da có nguồn gốc của virus ).
Podophyllotoxine nguyên chất đã được tạo ra từ 0,5% đến 2% trong thử nghiệm lâm sàng gần đây để chữa trị :
- những mụn cóc của dương vật verrues du pénis.
Thực phẩm và biến chế :
Trái – dùng sống hoặc chín nhưng tốt nhất ăn chín hoặc ướp làm mứt confitures, thạch gelées, marmelades, bánh nướng tartes, v…v…
▪ Trái cũng có thể sây khô để sử dụng về sau.
▪ Những trái chỉ ăn khi nó hoàn toàn chín mùi mûr,
Những trái chưa chín là chất nhuận trường mạnh fortement laxatif.
▪ Loại bỏ vỏ .
Trái rất thơm, và có hương vị đặc biệt nhưng dễ chịu. Mềm và chua acide.
▪ Không ăn những hạt.
▪ Ăn quá mức, trái có thể gây ra đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Những trái đo được khoảng 5 cm dài.
▪ Trái trưởng thành chín khi có màu vàng, và hơi mềm. Mặc dù có tên là pomme tháng 5 nhưng nó có hương vị chua của chanh hơn là pomme, không độc hại.

Nguyễn thanh Vân