Tâm sự

Tâm sự

vendredi 22 juin 2012

Cây Rau Càng cua - Rau tiêu - Pansit - Pansitan


Pansit-pansitan - Shiny Bush
Cây rau càng cua – Rau Tiêu
Cao hu jiao (Chin.)
Peperomia pellucida L
Piperaceae
Đại cương :
Peperomia pellucida, Việt Nam tên gọi rau càng cua hay rau tiêu, còn có tên gọi có tính chất  đông y hơn như : đơn kim, đơn buốt, cúc áo, quỷ châo thảo, tiêu quỷ châm , cương hoa thảo ....., là một loài cây thân thảo có rể cạn trên mặt đất. Cây có mùi giống như mù tạt nghiền nát, thuộc họ Tiêu Piperaceae, bao gồm khoảng 10 giống và 3000 loài. Giống Peperomia đại diện một số lớn cho phần còn lại.
Đây là một loài hoang dại, sống hằng niên, mọc ở nhiều nơi, phân bố trên đất ẫm, trên đá chỉ cần một lớp đất mỏng, nơi chân tường, bờ mương rạch,... trong những vùng ẫm nhiệt đới.
Cây có vị hơi chua, giòn ngon và có giá trị dinh dưởng.
Cây rau tiêu có sức sống mạnh, hạt nhỏ, nhẹ nên được gió phát tán xa, chờ đủ điều kiện thuận lợi là phát triển ra cây mới và cứ thế lan rộng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Rau càng cua là một thực vật đứng thẳng, phân nhánh, thân thảo hằng niên, rể không sâu, nằm trên mặt đất, cao khoảng 40 cm, thân mộng nước.
Thân tròn, trong không màu, có cạnh thấp, thường khoảng 5 -7 mm đường kính .
càng cua mọc cách, dạng trái tim và hơi cong, trong suốt và láng như đánh bóng bằng sáp đèn cầy, gân lá 5 ở đáy.
Gié hoa thẳng đứng, dài 4-6 cm, mang hoa ở trên. Hoa nằm dọc theo thân gié, hoa trần trái trưởng thành từ dưới lên trên, chuyển màu nâu khi chín.
Khi còn nhỏ cây rau tiêu mọc đứng thẳng, đến khi lớn thân bò lan trên mặc đất, lý do thân yếu và chia thành nhiều nhánh nhỏ.  
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, rể.
Thành phận hóa học và dược chất :
Hợp chất hóa học được phân lập từ rau càng cua peperomia pellucida.
► Hạt Peperomia pellucida có sản lượng tinh dầu cần thiết. Dầu này được đã được ghi lại có chứa :
- 71 hợp chất tìm thấy trong tinh dầu của 10 loài thuộc họ Piperaceae.
● Chất Sesquiterpènes dường như là thành phần hóa học chánh trong tinh dầu thiết yếu.
- Carotol ( 13,41 % ) là một sesquiterpène hydro hóa lớn trong phân tích hóa học  của peperomia pellucida
Số thành phần hợp chất đã được phân lập khác nhau theo thời gian mẫu này với mẫu khác.
Một số loại chánh của hợp chất được phân lập từ các cơ quan của cây khác nhau theo loài của giống peperomia :
Flavonoides như :
- acacetin,
- apigenin,
- isovitexin
- và Pellucidatin,
phytosterol như :
- campesterol
- và stigmasterol,
- Styrènes  thay thế
tinh dầu như :
- sesquiterpene hydrozylated,
- carotol ...
Cây rau tiêu cũng được ghi nhận có chứa :
- peperomines
được cho là có đặc tính gây độc tế bào  hay chống ung thư.  
Bên cạnh đó, dung dịch trích của cây rau càng cua cũng có chứa Arylpropanoides như :
- apiols có hoạt động chống nấm.
● Nghiên cứu đã cho ra 5 hợp chất mới có hoạt tính sinh học :
- hai (2) secolignans,
- hai (2) lignanes tetrahydrofuran,
- và một (1) dihydronaphthalenone methoxylated cao.
● Phân tích tương đối của lá càng cua mang lại :
- hàm lượng lớn tro,
- hàm lượng chất xơ thô cao hơn,
- hàm lượng carbohydrate vẫn còn cao.
● Phân tích nguyên tố khoáng cho :
- manganèse Mn,
- sắt Fe,
- kẽm Zn
- và đồng Cu,
- với hàm lượng sodium Na cao.
Tìm dấu vết của hóa thực vật Phytochemical mang lại những chất :
- alkaloids cardenolides,
- saponines
- tannins.
● Thành phần dinh dưởng gồm :
- beta-caroten ( tiền vitamine A ),
- vitamine C,
- và caroténoïde,
► Trong 100 g rau càng cua gồm có :
- Nước 92 %,
- Phosphore 34 mg,
- Kalium K 277 mg,
- Calcium Ca 224 mg,
- Magnésium Mg 62 mg,
- Sắt Fe 3,2 mg,
- Caroténoïde 4.166 UI,
- Vitamine C 5,2 mg,
- và năng lượng cung cấp 24 calorie
Đặc tính trị liệu :
► Rau càng cua Peperomia pellucida được dùng nhu một dược thảo để chữa trị :
▪ Viêm mắt Inflammation oculaire,
▪ Đau cổ họng Maux de gorge,
▪ Tiêu chảy diarrhée,
▪ Vấn để tuyến tiền liệt,
▪ Huyết áp động mạch cao,
▪ Bệnh thấp khớp arthrite
▪ Bệnh thống phong goutte
▪ Nhọt ở da furoncles cutanés,
▪ Vết thương ,
▪ Vết phỏng cháy,
▪ Viêm da inflammation de la peau ,
▪ Ung mủ áp xe abcès,
▪ Nổi mụn boutons,
▪ Đau đầu maux de tête
▪ Sốt fièvre,
▪ Đau bụng dưới douleurs abdominales
▪ Vấn đề thận rénaux
▪ rối loạn tâm thần hưng phấn trouble de l'excitation mentale.
▪ Mụn acné,
▪ Nhọt furoncles,
▪ Đau bụng đi cầu coliques,
▪ Mệt fatigue,
▪ Đau đầu maux de tête,
▪ và những cơn đau thấp khớp douleurs rhumatismales,
▪ chữa trị ngăn ngừa ung thư vú traiter le cancer du sein,
▪ Bất lực impuissance,
▪ bệnh sởi rougeole,
▪ cholestérol cao,
▪ Ho toux ,
▪ Rối loạn nhịp tim flutter cardiaque, bao gồm nhịp tim quá nhanh và không bị gián đoạn bởi sự tạm dừng nghĩ.
▪ Đậu mùa variole.
► Rau tiêu còn có những đặc tính :
● Gảm đau / chống viêm sưng :
Rau càng cua theo y học truyền thống để chữa trị :
- sốt,
- cảm lạnh,
- ho thông thường,
- nhức đầu,
- và viêm khớp.
▪ Trong nghiên cứu các bộ phận trên không của cây càng cua, với dung dịch trích trên chuột cho thấy rằng, cây càng cua thể hiện một hoạt động :
- chống viêm,
- và giảm đau.
Các hoạt động chống viêm là do là do sự can thiệp của hợp chất prostaglandines.
▪ Trong một nghiên cứu khác trên con thỏ, cây rau càng cua, dung dịch trích thể hiện một hoạt động :
- chống sốt anti-pyrétique, có thể so sánh với thuốc aspirine tiêu chuẩn. .
● Hoạt động chống ung thư :
▪ Nghiên cứu hợp chất phân lập trong rau càng cua, người ta thấy có tác dụng ức chế đối với sự tăng trưởng của một số tế bào ung thư.
Điều này cho thấy, cây rau càng cua như thể có tiềm năng bổ sung trong việc chữa trị chống ung thư.
▪ Nghiên cứu phân lập được 6 hợp chất mới, bao gồm 2 secolignas, 2 lignanes tétrahydrofurane, 1 dihydronaphthalenone rất méthoxylé ( hợp chất tự do có chứa méthyle và oxy ) với peperomines được biết A, B, C và E. Hợp chất 1 và peperomine E cho thấy tác dụng ức chế sự tăng trưởng trên 3 dòng tế bào ung thư.
● Hoạt động chống oxy hóa :
Trong một thí nghiệm trên dung dịch trích của cây càng cua peperomia pellucida, cho thấy rằng, cây có một hoạt động nhặt rác mạnh mẽ chống lại những gốc tự do, và cây rau càng cua là chất chống oxy hóa tự nhiên rất tốt.
● Hoạt động chống vi khuẩn :
Một nghiên cứu đã cô lập được hợp chất patuloside A, chỉ ra rằng một glucoside xanthone từ cây rau càng cua được tìm thấy có một hoạt động kháng khuẩn mở rộng.
● Hoạt động chống viêm khớp :
Một nghiên cứu cho thấy, dung dịch trích từ rau càng cua, kết hợp với ibuprofène điều trị đã cải thiện đáng kể các triệu chứng liên quan tới viêm khớp. Đặc biệt là viêm khớp ở đầu gối của những bệnh nhân bị thấp khớp.
● Hệ thần kinh trung ương trầm cảm :
Nghiên cứu chiết xuất từ lá của cây càng cua cho thấy các tác dụng trầm cảm tùy thuộc vào liều lượng, có thể là do các hoạt chất tâm lý là thần kinh trung ương trầm cảm.
● Xanthones glycoside / petuloside kháng khuẩn :
Nghiên cứu phân lập, một glucoside xanthone từ Peperomia pellucida. Các hợp chất cho thấy một hoạt động kháng khuẩn đáng kể so với 4 vi khuẩn Gram dương + ( Bacillus subtilis, S aureus, Strep β-hemolyticus ) và vi khuẩn Gram âm – (E coli, S dysenteriae, S sonnei, S flexneri, P aeruginosa and S typhi.).
► Kinh nghiệm dân gian :
● Tại Bolivia, nước nấu sắc rể rau càng cua được sử dụng chữa trị :
- bệnh sốt,
Những bộ phận trên không, nấu dùng cho các vết thương.
● Ở Bangladesh, lá được dùng chữa trị những rối loạn tâm thần bị kích thích,
Sử dụng cho bệnh :
- nhức đầu,
- đau thấp khớp,
- chứng liệt dương impuissance.
● Tại Brazil, sử dụng giảm :
- cholestérol,
- điểu trị ung mủ áp-xe,
- nhọt,
- và viêm kết mạc conjonctivite.
Gần đây, tại Phi luật Tân, nằm trong danh sách cây thuốc ưa thích tiện dụng, cây rau càng cua được nghiên cứu để chữa trị :
- bệnh viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goute.
● Đối với bệnh viêm khớp polyarthrite :
▪ Lá và thân rau càng cua tươi có thể dùng như salade, hay
▪ dùng ngâm trong nước đun sôi : ngâm một cây khoảng 20 cm trong 2 ly nước đun sôi, phân nữa dùng buổi sáng và buổi tối. 
▪ Dung dịch nấu sắc được sử dụng cho nhiễm trùng đường tiểu,
● Dùng bên ngoài :
- như một nước rửa mặt cho những vấn đề về da.
Đập toàn bộ cây càng cua dùng để đắp lên :
- chổ sưng,
- mụn nhọt có mủ
Ứng dụng :
● Đối với những bệnh nhức đầu :
- Ngâm trong nước đun sôi, một vài lá càng cua, trong nước nóng, dùng cho vết thâm tím trên bề mặt và đấp trên trán.
● Nấu sắc lá và thân đồng thời tốt cho bệnh đau bụng dưới và vấn đề đường tiểu .
● Được xem như chất chống viêm, chất làm lạnh, chất giảm đau, kháng khuẩn, và chống ngừa ung thư.
● Ngâm trong nước đun sôi hay nấu sắc lá và thân tươi được ăn như salade để chữa bệnh :
- thống phong goutte ,
- viêm khớp arthrite.
Những nghiên cứu đã xác nhận là dung dịch trích xuất của cây là những dược thảo :
- giảm đau,
- chống viêm sưng ,
- chống chứng trầm cảm hệ thống thấn kinh trung ương.
- chống sốt ,
- và kháng khuẩn.
● Rau càng cua được nghiển nát trộn với nước tạo thành một hỗn hợp, đun nóng, dùng uống để chữa trị chứng xuất huyết.
● Dung dịch trích của phần trên không của cây được ghi nhận chữa trị lành những vết thương.


Nguyễn thanh Vân