Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

lundi 21 mai 2012

Cây lá cách - Malbau - Coastal Premna

Malbau - Coastal Premna
Cây lá cách
Premna serratifolia L
Premna corymbosa Rottler & Willdenow
Verbenaceae
Đại cương :
Tên thông thường :
Coastal Premna; Creek Premna; Bastard Guelder
Cây lá cách Premnaserratifolia là một giống của họ Verbenaceae. Người ta tìm thấy ở Phi Châu, Châu Đại Dương và Á Châu và một vài đảo Thái Bình Dương. Ở Việt Nam xuất hiện rất nhiều ở miền Nam Việt Nam và cũng là một gia vị đi kèm những món ăn truyền thống của Miền Nam. Người ta gọi chúng là giống cây “ đau nửa đầu ”, bởi vì người ta thường dùng để làm giảm đau đầu migraine. Có thể là cây có nhiều nguồn gốc khác nhau.
Trong thiên nhiên, người ta thường gặp trong những bụi rậm, những khu rừng tái sinh ở độ cao thấp.
Theo báo cáo cho biết sự phân phối ở các nước như Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Nhật Bản, Mả Lai, Nam đương và Úc Châu …..
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc hay đại mộc, 2 – 7 m, hầu như không thay lá.
thơm, nguyên, cuống lá 0,3 – 5 cm, có phiến bầu dục, 3 – 15 x 2,5 – 9,5 cm, phiến mỏng,  đáy tròn hay hơi hình tim, thường hơi bất xứng, gân từ đáy 5, không lông ờ mặt trên có lông ít ở mặt dưới, nhất là ở gân, đỉnh nhọn.
Hoa : Chùm tụ tán, 1,5 – 15 x 2,5 – 24 cm, cuống phát hoa 0,8 – 3 cm, lá bắc có tuyến hình mủi giáo nhọn 6 mm có lông, phát hoa hình tản phòng nhiều hoa trắng, đài hình ống, gần như hình trụ, có 4 răng tròn, vành có lông ở trong, một môi 3 thùy, tiểu nhụy 4, gắn trên ống vành, 1,5 – 3 mm, bên ngoài có tuyến, tràng hoa vàng. Vành hoa màu xanh vàng, bên ngoài có tuyến,
Bầu noản mịn, vòi nhụy 3,5 – 4 mm.
Trái, tròn  rộng 3 – 4 mm, màu đen khi chín.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rể và vỏ thân.
Thành phận hóa học và dược chất :
► Lá của cây lá Cách Premna serratifolia không chứa :
- những alcaloïdes
- tanin,
- saponine
- hay một chất cyanogénétique.
Trong lá sở hữu hàm lượng 0,02 % chất tinh dầu  vàng xanh nguyên chất với mùi thơm đặc thù của cây.
Nghiên cứu, ly trích được 2 chất glucosides iridoïdes :
● 2 "- caféoyl-6-α-L-rhamnopyranosylcatalpol
● và 3"-caféoyl-6-α-L-rhamnopyranosylcatalpol theo thứ tự.
► Nghiên cứu cô lập :
● 10 ( mười ) 10-O-acylés chất dẫn xuất của catalpol và E asystasioside từ - 1-butanol hòa tan, một phần nhỏ của chiết xuất méthanol của lá.
Nghiên cứu còn cô lập được :
● acycliques diesters monoterpenediol,
● premnaodorosides A, B, và C,
Cùng hòa hợp với :
● glycosid4es alcool phénéthylique,
● verbscoside,
● isoacteoside,
● bioside (decaffeoylverbascoside)
● và cistanoside F.
► Thành phần hoá thực vật được xác định trong các chiết xuất từ alcool của lá cách premna serratifolia :
- Glycerin C3H8O3
- 2,5-Furandione, 3-methyl-  C5H4O3
- Benzofuran, 2,3-dihydro- C8H8O
- 2-Hydroxy-3-methylbenzaldehyde C8H8O2
- Dodecanoic acid C12H24O2
- 2-Propenoic acid, 3-(4-methoxyphenyl)- C10H10O3
- Phenol, 4-(3-hydroxy-1-propenyl)-2-methoxy- C10H12O3
- 2-Propenoic acid, 3-(4-methoxyphenyl)-,ethyl ester C12H14O3
- 1,2-Benzenedicarboxylic acid, bis(2-methylpropyl) ester C16H22O4
- n-Hexadecanoic acid C16H32O2
- Phytol C20H40O
- Octadecanoic acid, ethyl ester C20H40O2
- Octasiloxane,1,1,3,3,5,5,7,7,9,9,11,11,13,13,15,15-hexadecamethyl- C16H50O7Si8
► Thành phần hóa thực vật được xác định trong chiết xuất từ alcool của rể Premna serratifolia :
- Glycerin C3H8O3
- Furandione, 3-methyl- C5H4O3
- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- C6H6O3
- Benzofuran, 2,3-dihydro- C8H8O 120 9.86
- Hydroxy-3-methylbenzaldehyde C8H8O2
- Seychellene C15H24 204 2.30
- Dodecanoic acid C12H24O2
- 1H-Cycloprop[e]azulen-7-ol, decahydro-1,1,7- trimethyl-4-methylene-, C15H24O
- 2-Propenoic acid, 3-(4-methoxyphenyl)- C10H10O3
- Tetramethyltricyclo[5.2.2.0(1,6)]undecan-2-ol C15H26O
- Tetramethyl-2-hexadecen-1-ol C20H40O 296 1.34
- n-Hexadecanoic acid C16H32O2 256 4.87
- Phytol C20H40O
- Octadecanoic acid, ethyl ester C20H40O2
-2-Phenanthrenol,4b,5,6,7,8,8a,9,10-octahydro-4b,8,8-trimethyl-1-(1-methylethyl)-, (4bS-trans)-C20H30O
Đặc tính trị liệu :
Cây lá cách được biết do đặc tính :
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- chứng liên quan đến ngực pectorale,
- thuốc tống hơi trong hệ tiêu hóa carminative
- làm thuốc bổ tim cardiotoniques,
- chống viêm sưng anti-inflammatoires,
- chống tiểu đường anti-diabétique,
- chống thấp khớp,
- và chống những hoạt động khối u .
Sự hiện diện những tài liệu, được đánh giá trên phương diện lý-hóa và sự phân tích sơ bộ về  hóa thực vật và huỳnh quang của thân, rễ và gổ của thân.
Những quan sát này giúp trong sự tiêu chuẩn hoá thuốc dưới dạng thô. Những chất liên quan đến chúng.  
Ứng dụng :
● Ở bán đảo Mả lai và Nam Dương, lá non được nấu, luộc ăn như rau xanh.
Trong những vùng khác của Nam Dương, lá, rễ được ngâm trong nước sôi được dùng để :
- chống sốt,
- chứng khó thở,
- phụ nữ ăn lá cách Premna để gia tăng, tạo sữa mẹ cho con bú.
● Ở Ấn Độ và Trung Quốc, lá và rễ được sử dụng trong y học truyền thống như :
- thuốc lợi tiểu,
- kiện vị bổ bao tử,
- và thuốc giải nhiệt.
● Ở đảo Guam, Thái bình Dương, một loại trà được biến chế từ vỏ cây premna đun sôi được sử dụng để trị :
- đau dây thần kinh.
Premna serratifolia là một trong những thành phần của “ Dasamula ”  hay “ Dashamula ” dùng trong hệ thống y học cổ truyền Ayurvédique Ấn Độ, thành phần gồm :
- Bilva, Aegle marmelos, trái bầu nâu, quách hay trái mấm Rutaceae
- Kashmarya, Gmelina arborea, trái lõi thọ Verbenaceae
- Takkari, Premna serratifolia,
- Patala, Steriospermum colais, Stereospermum colais Quao núi Bignoniaceae
- Dunduka, Oroxylum indicum, cây núc nác Bignoniaceae
- Brihati, Solanum anguivi, Solanaceae
- Kandakari, Solanum xanthocarpum, cà trái vàng Solanum virginianum Solanaceae
- Prsniparni, Desmodium gangeticum Tràng quả sông Hằng Fabaceae.
Tất cả những dược thảo này đều hiện diện ở Việt Nam, lần lượt, sẽ đề cập sau.
► Theo kinh nghiệm dân gian :
● Ở Phi luật Tân, người ta nấu sắc lá cách premna ( nấu ngọt) thêm một ít calamansi ( một loại giống như trái quất ) uống như trà giúp:
- long đờm,
- chống ho.
● Nấu sắc lá cách premna tươi được sử dụng để trị :
- ngứa âm đạo irrigation vaginale.
● Nấu sắc lá cũng dùng để :
- chữa trị sốt
- và cảm lạnh rhume,
- trị ho,
- và viêm phế quản,
- nổi mụn ở môi do nóng trong người.
- và đau bụng.
● Nấu sắc lá cách premna sử dụng cho,
- bụng đầy hơi (đau khí gaz ) ở người lớn.
Ở trẻ em, lá được nghiền nát trộn một ít dừa hay dầu mè đắp lên bụng nơi đau.
● Lá cách premna nghiền nát đắp lên trán và màng tang trong trường hợp đau đầu.
● Nấu sắc lá cũng được dùng :
- chữa trị bệnh lao.
● Rể được nhai và nuốt nước bọt trường hợp rối loạn tim mạch.
● Nấu sắc rể, lá, hoa và trái được sử dụng :
- làm chảy mồ hôi,
- liên quan ngực,
- và chứng đầy hơi.
● Nấu sắc đọt non được sử dụng để diệt ký sinh trùng.
● Nấu sắc lá để tắm trẻ sơ sinh, cũng được sử dụng điều trị bệnh “ bệnh tê phù ” (béri béri) .
● Dung dịch trích dùng để rửa sạch vết thương và cho trường hợp bọ ve và bọ chét.
● Lá đâm nát, đắp vào vị trí bàng quang để dể dàng đi tiểu.
Khám phá mới :
● Nấu sắc lá và ngọn hoa dùng như :
- dung dịch rửa âm đạo
- hay rửa thục bên trong âm đạo.
Đặc tính là sát trùng làm hữu ích cho làm sạch và kết hợp với những sản phẩm khác để chữa trị.
● Pito-pito : Lá premna là một trong 7 thành phần trà thảo dược ở Phi luật Tân như là : alagaw, banaba, bayabas, pandan, manga, anis và coriandre.
( Pito-pito : Theo nghĩa đen là 7-7, là một sự pha trộn của 7 hạt hoặc 7 lá theo truyền thống thảo dược.
Thường chuẩn bị sẵn như là một thuốc sắc hoặc thuốc đắp lên chổ sưng và được sử dụng trong nhiều ứng dụng truyền thống dân gian :
- nhức đầu,
- sốt,
- ho,
- cảm lạnh,
- đau nửa đầu,
- hen suyễn,
- đau bụng,
- tiêu chảy ….
Các thành phần khác nhau tùy theo sự dự trử cung cấp và tùy thuộc vào mục đích dự trù sử dụng. 7 ( pito ) được xem là con số hợp lý, cần thiết để có hiệu quả tối hậu cho việc chữa trị.)
► Thấp khớp gây ra một chứng bệnh mãn tính làm tê liệt, rối loạn cơ xương, gần nhất ta thấy những chứng như phong thấp ở người, khớp viêm đa phát polyarthrite, do đó mà hiện nay rất hiếm thuốc để chữa trị hết hẳn, chỉ có giảm đau.
Ngay cả dược phẩm hiện tại được sử dụng để cải thiện các triệu chứng, chỉ cung cấp giúp đở tạm thời và cũng tạo ra những hiệu ứng phụ nghiêm trọng, như đau dạ dày chẳng hạn.
Trong hệ thống dược thảo nội địa, cây lá cách premna serratifolia, đã được biết là góp phần vào trong phương cách điều trị viêm khớp.
Theo Ayuavédique của Ấn độ, Premna serrutifolia là một dược thảo quan trọng, được biết theo từ “ Agnimantha ”, được sử dụng để chữa trị :
- như thuốc kháng sinh,
- thuốc bổ tim,
- đặc tính chống đường máu antihyperglycémique.
Cây lá cách premna serratifolia cho thấy có đặc tính :
- hoạt động chống đông máu,
- và nấu sắc lá dùng chống viêm sưng,
- và có hoạt động chống viêm khớp.
Tuy nhiên hoạt động hoạt động chống khối u vẫn chưa rõ lắm.
Ứng dụng vào thực phẩm:
Việt Nam, miền nam, lá cách là món yêu chuộng dùng làm gia vị đặc biệt cho những món ăn, như nấu canh, nhất là món gà luộc hay vịt luộc chấm nước mắm gừng thì không thể thiếu lá cách.


Nguyễn thanh Vân