Tâm sự

Tâm sự

lundi 30 mai 2011

Ngưu bàng - Bardane

Bardane – Ngưu bàng
Arctium lappa L.
Astéracées
Đại cương :
Tên khác : Grande Bardane, Herbe aux teigneux, Herbe aux pouilleux, Choux d'ânes, Glouteron, Gratteron, Oreille de géant, Ngưu bàng.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Pháp ( tìm thấy trên đất hoang ở vệ đường ), tất cả Âu Châu, Bắc Á, du nhập vào Châu Phi và Bắc Mỷ.
Mô tả thực vật : :
- Cây thân thảo, thân vững cứng 2 năm.
- Năm thứ nhất : Lá mọc vòng xếp như cánh hoa hồng, lá đơn rất lớn ( 50 cm trên 30 cm ) , cuống lá dài 15 cm, hình bầu dục hơi giống dạng tim phía dưới, bìa lá dợn sóng và có răng, mặt dưới màu hơi trắng, gân lá lộ ra, không mù vị đắng .
- Năm thứ hai : Thân cao 80 – 150 cm, phân nhánh, lá hình bầu dục mủi giáo, lá trên nhỏ hơn lá phía dưới.
 - Rể dài, rể cái dài và mập thịt .
Phát hoa ở ngọn : tản phòng mở rộng buồng hoa to ( 3 cm rộng ) bao quanh bởi những lá bắc chồng lên nhau và kết thúc bằng cái móc.
- Hoa màu đỏ, hình ống ( hoa đực và cái )
- Quả : Bế quả nhỏ lộ lên trên sợi lông ngắn màu vàng, thô, hình kim.
- Rể :
- Củ tròn 2 cm dài trên 1 – 1,5 cm đường kính
- Nhăn nhún theo chiều dọc sau khi khô
- Mặt ngoài màu nâu sáng, bên trong thịt màu trắng vàng
- Không mùi khi ở trạng thái khô.
- Vị ngọt hậu đắng .
Thu hoạch : Thu hoạch rể trước khi trổ hoa, vào mùa thu năm thứ nhất, và mùa xuân năm thứ hai .
Thành phần hóa học và dược chất   :
- Glucosides amers,
- flavonoïdes (arctiine),
- tanins,
- polyacétylènes,
- tinh dầu cần thiết,
- lignanes,
- coumarines
- Inuline (50%)
- Chất nhầy (Mucilage) (xyloglucanes và xylanes amers)
– Tinh dầu (66 composants xác định)
- Thành phần polyénes và polyines linéaires hay cycliques (32 acides aromatiques, 14 polyacétylénes)
- Polyphénols (acide caféique, chlorogénique, isochlorogénique)
Bộ phận sử dụng :
Rể, lá, và hạt
Đặc tính trị liệu : 
● Rể :
- Hạ đường trong máu
- lợi tiểu
- nhuận trường
- Chống bệnh nhiễm cầu khuẩn staphylococcus  ( staphylococcocique )
- Kháng sinh ( kháng vi trùng Gram + ),
- Kháng khuẩn ( polyénes và polvines chống vi trùng hìng cầu staphylocoques )
- kháng nấm.
● Lá :
- Kháng sinh
- kháng trùng, kháng khuẩn .
- Lọc máu
- kích thích bài tiết mồ hôi
- chống sự viêm sưng
- lợi tiểu
- xác trùng đặc biệt chống lại bệnh nhiễm loại cầu khuẩn, giải độc ( antivénéneux ),
- thuốc kháng sinh bởi hiện diện những chất polyacétylènes.
● Ngưu bàng cũng tác dụng chống ung bướu ( antitumorale ), Bardane ( hạt ) là dược thảo bảo vệ gan ( hépatoprotectrice ), loại bỏ những dư thừa trong gan, giãm tỷ lượng đường trong máu, bảo vệ mạch máu và chống sự oxy hóa ( hạt ) .
● Đáng tin tưởng trường hợp những bệnh ngoài da như tất cả loại :
- ( mụn trứng cá,
- lở chóc,
- bệnh vảy nến,
- lác hắc lào,
- ung mủ,
- nhọt,
- chứng sài bỏng trẻ em,
- chứng mồ hôi mỡ ).
● Trong trường hợp bệnh tiểu đường Ngưu bàng sẽ giãm tỷ lượng đường trong máu đây cũng là một trong những chức năng làm sạch máu.
● Hiệu quả trong trường hợp bị thống phong ( goutte ), viêm khớp, thấp khớp, bardane giúp loại trừ chất độc tích tụ có thể là nguyên nhân gây bệnh,
● Ngưu bàng làm ngưng sự rụng tóc gây hói đầu .
● Rể Ngưu bàng thải bỏ những kim loại nặng, trong trường hợp sạn thận, trường hợp bệnh sưng tuyến nước bọt quai bị ( oreillon ) hay bệnh sởi ( rougeole ) ngưu bàng giúp loại trừ độc chất .
Ứng dụng  :
Trong y học truyền thống dùng thường « bardane » :
► Dùng ngoài da:
Chữa trị những chứng bệnh ngoài da ( ghẻ, phong ), những bệnh hoa liễu .
Ngày nay, những gì ngày xưa đã được xác nhận :
- Dùng ngoài da cho những bệnh vể da ( như mụn, lỡ chóc, nhọt ). Tác dụng làm dịu đau do những côn trùng chích bằng cách đắp rể hay lá tươi nghiền nát trên vết chích.
- Đối với chứng hói đầu, chà xát chổ hói với 30 gr lá tươi giả nát / 1 lít nước, thêm một ít alcool để bảo quản .
► Dùng trong cơ thể : 
- Tác dụng lọc máu và lợi tiểu. Uống 4 tách / ngày ( đun ngâm 50 gr rể tươi / lít nước )
- Nhọt đầu đinh, nhọt đầu ngón tay, nhiễm cầu khuẩn nấu sắc uống, lá tươi giả nát dùng chống những vết thương tĩnh mạch trường.
- Nấu ngâm : Ngâm rể bardane trong nước sôi dùng giúp cơ thể thải bỏ những chất cặn bả.
Bardane chứa chất hypoglicémiante có tác dụng hạ tỉ lượng đường trong trường hợp bệnh tiểu đường.  
- Đồng thời cũng trị thống phong, sạn mật, thấp khớp, đổ mồ hôi, bệnh sởi
Liệu pháp - biến chế  :
Đun ngâm : 30 gr lá hay rể trong ½ lít nước đun sôi 3 phút đoạn ngâm 10 phút .
Nấu sắc : Đun sôi 10 gr rể trong 3 tách nước, nấu sắc xuống còn 1/3, lọc, uống 1 tách nước ấm trước bữa ăn .
Dùng ngoài da : 60 gr / lít, nấu sắc trong 10 phút như chất bảo vệ sự dinh dưởng trong chữa trị những đường nứt, trầy xây sát, nứt nẻ, răng da và chống lại những côn trùng chích .
Thuốc dán : đun vài lá tươi trong một ít sửa, được một dung dịch sệt, đấp khi còn ấm nóng giữa 2 lớp vải the .
Dùng cao bằng lá tươi rất hiệu quả trong trường hợp bệnh về da mụn cám, nhọt, ung mủ và lở  chóc. bệnh vảy nến. 
Biến chế : 
- Nấu sắc : Trong trường hợp mụn cám, dùng ngoài da :
Dùng ngoài da:15 gr rể tươi trong 1 lít nước, nấu sắc 10 phút, đấp bằng vải lưới (compresses).
Dùng uống : 2 tách / ngày.
- Súc miệng : Trường hợp viêm miệng.
- Dùng dung dịch súc miệng còn dùng để chống lại chứng đau cổ họng.
- Rụng tóc : Ngâm rể trong alcool để tạo dung dịch thoa gội tóc ( lotion )
- Bị rắn cắn : nghiền nát thân và lá tươi và đấp lên vết cắn.
- Để hạ đường trong máu : lấy 60 gr rể tươi trong 1 lít nước, đun sôi, uống 3 tách / ngày.
- Dầu bardane : đun thời gian 1 giờ với lửa nhỏ trong dầu, lá hay rể  tươi, trường hợp có những vấn đề về da ( lở chóc, lác hắc lào, vải nến, …).
Gia chánh - Thực phẫm
Vào mùa xuân, cây ngưu bàng mọc có thể nấu chín và ăn như asperge hay ăn với beurre.
Thân cũng ăn được khi lột bỏ vỏ ngoài những vỏ sợi bao quanh..
Thu hoach tốt nhất vào mùa thu và nhiều có thể dự trử.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không



Nguyễn thanh Vân