Tâm sự

Tâm sự

mardi 26 juillet 2011

Mãng cầu xiêm - Graviola

Graviola – Corossolier
Mãng cầu xiêm
Annona muricata L.
Annonaceae
Đại cương :
Tên thông thường : Mãng cầu xiêm (VN), Paw-Paw, Graviola, Guanabana.
Cây được trồng nhiều vùng nhiệt đới, cho quả mập, cơm ăn được.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Mãng cầu xiêm, annona muricata là một tiểu mộc trong họ Annonaceae, nguồn gốc phía Bắc Nam Mỹ.
Mô tả thực vật : Cây mãng cầu xiêm Graviola , tiểu mộc hay bụi nhỏ, 3 – 10 m chiều cao.
Lá màu xanh lá bóng, hình thuôn dài  nhọn ở đầu, kích thước 10-17 x 2-7 cm, những cây non mặt dưới lá cây có lông chứa nguyên tố sắt.
Hoa có cuống lớn ( 15-20 mm dài ) mọc đối với lá. 6  cánh màu vàng, mập và dầy. Những cánh hoa bên ngoài rộng hình bầu dục, cạnh kế nhau không chồng lên nhau.
Hoa trổ quanh năm.
Trái rất lớn, cấu tạo do sự tập họp nhiều tâm bì dính nhau ( syncarpe ). Kích thước 15-20 cm dài, có thể đạt đến 30 cm dài. Trái màu xanh lá cây đậm, nạt bột màu trắng ăn được, vị ngọt, mỗi đơn vị gồm bao nạt, một hạt đen giữa mặt phẳng láng.
Bộ phận sử dụng :
Lá, vỏ cây và trái
Thành phận hóa học và dược chất :
Rất nhiều thành phần hoạt chất và những chất hóa học được tìm thấy trong mãng cầu xiêm Graviola, như những nhà khoa học đã nghiên cứu đặc tính trị liệu bắt đầu từ năm 1940.
Phần lớn những công trình này đi vào trọng điểm trên một tập hợp chất hóa học mới gọi là acétogénines Annonaceae. Mãng cầu xiêm sản xuất những thành phần hóa học thiên nhiên trong những lá và thân, vỏ cây, những hạt và những trái.
Ba nhóm nghiên cứu biệt lập đã xác nhận rằng những sản phẫm hóa học đã có ý nghĩa đặc tính chống ung bướu và « độc tính chọn lọc » chống chống các loại tế bào ung thư ( mà không làm tổn thương những tế bào khỏe mạnh ).
Đã phổ biến 8 công trình nghiên cứu lâm sàng trên những kết quả tìm được. Nhiều acétogénines đã được chứng minh độc tính chọn lọc cho những tế bào ung thư với liều lượng thật yếu, như 1 phần ngàn ( 1/1000 ).
Bốn công trình nghiên cứu được đưa ra năm 1998 xác nhận rằng những chất hóa học và chất acétogénines mãng cầu xiêm Graviola được chứng minh là mạnh nhất, có đặc tính chống ung bướu và kháng siêu vi trùng.
Acétogénines Annonaceae :
Annonaceae khám phá trong mãng cầu xiêm ngày nay gồm:
- annocatalin,
- annohexocin,
- annomonicin,
- annomontacin,
- annomuricatin A & B,             
- annomuricin A à E,
- annomutacin,
- annonacin,
- annonacinone,
- annopentocin A à C,
- cis-annonacin,
-  cis-corossolone,
- cohibin A travers D,
- corepoxylone,- coronin,
- corossolin,
- corossolone,
- donhexocin,
- epomuricenin A & B,
- gigantetrocin,
- gigantetrocin A & B,
- gigantetrocinone,
- gigantetronenin,
- goniothalamicin,
- iso-annonacin,
- javoricin,
- montanacin,
- montecristin,
- muracin A à G,
- muricapentocin,
- muricatalicin,
- muricatalin ,
- muri-catenol,
- muricatetrocin A & B muricatin D,
- muricatocin A à C muricin H,
- I muricin,
- muricoreacin,
- murihexocin 3,
- murihexocin A à C,
- murihexol,
- murisolin,
- robustocin,
- rolliniastatin 1 & 2,
- Saba-Delin,
- solamin,
- uvariamicin I & IV,
- xylomaticin
Đặc tính trị liệu :
Acétogénines Annonaceae chỉ tìm thấy trong họ Annonaceae ( từ cây mãng cầu xiêm ). Những chất hóa học thông thường đã được ghi lại những đặc tính trị liệu :
- Chống ung bướu ( antitumorales ).
- Kháng ký sinh trùng .
- Khả năng chống côn trùng và
- Kháng vi trùng.
Những tiến bộ gần đây trong Acétogénines Annonaceae ( National Cancer Institude, 1997 )
«  Acétogénines Annonaceaze là một chất sáp ( substances cireuses ) gồm C32 và C34 acide béo chuổi dài đã kết hợp với một đơn vị 2-propanol ở C-2 để tạo thành một lactone.
Acétogénines tìm thấy trong nhiều giống trong họ Annonaceae của cây.
Hoạt động sinh học khác như :
- chống ung bướu,
- ức chế sự miễn dịch ( immunosuppressive ),
- thuốc trừ dịch hại ( pesticides ),
- chống sinh vật đơn bào,
- thuốc trị sán lãi và
- thuốc kháng khuẩn,
đã thu hút sự quan tâm càng ngày càng nhiều trên thế giới.
Gần đây, những nhà nghiên cứu khoa học đã báo cáo acétoginines Annonaceae ly trích chọn lọc có thể :
- ức chế sự tăng trưởng những tế bào ung thư
- và cũng ức chế những tế bào ung bướu kháng adriamycine.
Bây giờ người ta hiểu rằng những phương thức chánh hành động cho acétogénines : Nó có khả năng ức chế mạnh của NADH ( nicotinamide adenine dinucleotide ) : oxydoréduction uniquinone là một phân hóa tố cần thiết dẫn đến sự bổ sung phosphore trong oxy hóa trong ty thể. Đồng thời nó cũng ức chế chất diếu tố oxydase uniquinone liên quan đến NADH màng của tế bào chất của những tế bào ung thư.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Mãng cầu xiêm  Graviola đã chứng minh một tác động kích thích tử cung trong một nghiên cứu trên động vật, vì thế cho nên không nên dùng trong thời gian có thai.
● Mãng cầu xiêm Graviola  đã chứng minh là một tác nhân hạ huyết áp, giãn mạch máu, và những hoạt động tim mạch trầm cãm trong một nghiên cứu trên động vật, nên không dùng cho những người có huyết áp thấp. Những người dùng thuốc chống huyết áp nên phải được kiểm tra bởi bác sỉ và luôn theo dỏi huyết áp để tìm một liều thuốc thích ứng cho mỗi cá nhân.
● Mãng cầu xiêm Graviola  đã chứng minh trong ống nghiệm in vitro đặc tính diệt khuẩn  mãn tính, nên cẫn thận dùng cây mãng cầu xiêm lâu dài, có thể có hậu quả dẫn đến giết chết hết những vi trùng cần thiết trong hệ tiêu hóa bởi đặc tính diệt khuẩn của nó. Thêm vào cơ thể những thức ăn sinh học là cần thiết và những phân hóa tố enzyme nếu người sử dụng mãng cầu xiêm quá 30 ngày.
● Mãng cầu xiêm Graviola đã chứng minh đặc tính nôn mửa, trong thí nghiệm ở động vật ( với heo ). Với liều cao và duy nhất có thể là nguyên nhân cho sự nôn mửa. Giảm lượng thì hết trường hợp này  xảy ra.
● Trích chất trong ruợu lá mãng cầu xiêm, chứng minh không có hiệu quả nhiễm độc tính hay hiệu quả thứ cấp nào ở chuột với liều 100 mg / kg, nhưng với liều cao hơn 300 mg, giảm tính hoạt động và giảm sự co giản nhẹ được quan sát. Nên nếu an thần hay buồn ngủ thì sử dụng ít hơn.
● Trong sự tương tác thuốc, không có một báo hiệu nào nêu ra, tuy nhiên mãng cầu xiêm Graviola với đặc tính trầm cảm chống tăng huyết áp và tim mạch. Nó có thể làm tăng sức những thuốc chống trầm cảm và can thiệp với những thuốc ức chế MAO ( monoamine oxidase- là thuốc trị bệnh trầm cảm) 
Giai thoại :
► Tại sao chất acétogénines đã làm độc những tế bào ung thư mà không ảnh hưởng độc đến những tế bào khỏe mạnh.
Đại học de Purdue ở West Lafayette, Indiana, đã thực hiện một cuộc thí nghiệm lớn trên acétogénines, sự chi phí do cơ quan National Cancer Institute và National Institute of Health (NIH). Cho đến ngày nay Đại học Purdue và những cộng sự đã đưa ra ít nhất 9 cho Mỹ và / hay bằng sáng chế cho quốc tế về việc làm chung quanh những đặc tính chống ung bướudiệt trùngnhững công dụng của acétogénines.
Năm 1997, Đại học Purdue đã đăng những thông tin với những tin tức hứa  hẹn rằng một số những acétogénines Annonaceae được «…không những có hiệu quả trong việc tiêu diệt những khối u bướu đã được chứng minh chống lại những tác nhân chống ung thư, nhưng hình như cũng có ái lực đặc biệt cho những tế bào kháng thuốc ». Trong nhiều công trình nghiên cứu của Đại học Purdue đã giải thích thế nào về chức năng đó.
Như giải thích trên, những tế bào ung thư sống sót sau khi dùng hóa trị có thể phát triển sức đề kháng đối với tác nhân được sử dụng ban đầu, thậm chí cho những thuốc trị khác, cũng  không liên quan.
Hiện tượng này gọi là kháng nhiều thuốc ( MDR ), một trong những phương cách để cho những tế bào ung thư phát triển một đề kháng với thuốc trong hóa trị là tạo ra một pompe giữa các tế bào có khả năng đẩy những tác nhân kháng ung thư ra khỏi tế bào trước khi thực hiện sự tiêu hũy.
Trung bình, chỉ có khoảng 2 % những tế bào ung thư ở một cá thể có thể phát triển ra pompe này, nhưng là 2 % cuối cùng này có thể phát triển và mở rộng để tạo ra đa kháng đối với thuốc trị ung thư.
Một số nghiên cứu hiện đại trên acétogéniones đã được công bố là có thể làm ngưng khả năng tạo ra pompe giữa các tế bào, đồng thời giết, như những thuốc giết chết tế bào ung thư kháng đa thuốc. Những nhà nghiên cứu Purdue đã chỉ rằng acétogénines ưu tiên giết những tế bào ung thư kháng đa thuốc, bằng cách ngăn chận sự chuyển vận ATP nguồn năng lượng chánh của tế bào của chúng.
Tế bào khối u cần năng lượng để tăng trưởng và sinh sản, và nhiều hơn nữa để chạy máy pompe và thúc đảy những tác nhân tấn công. Bằng cách ức chế năng lượng cho tế bào, nó không thể vận hành máy pompe. Khi các acétogénines chận ATP cho tế bào khối u theo thời gian, tế bào không còn năng lượng để vận hành và duy trì những quy trình và cuối cùng phải chết.
Những tế bào bình thường ít khi phát triển máy pompe, bởi thế, nó không cần thiết có một nguồn số lượng năng lượng lớn để vận hành máy pompe và nói chung không bị tác dụng bởi chất ức chế  của ATP. Những nhà nghiên cứu của Đại học Purdue đã chỉ rỏ là 14 acétogénines khác nhau được giảo nghiệm hiện tại cho sức mạnh ATP có đặc tính ngăn chận ( mà số lớn chỉ tìm thấy trong mãng cầu xiêm graviola ). Họ cũng báo rằng 13 trong số 14 acétogénines thử nghiệm mạnh hơn so với những tế bào ung thư kháng đa thuốc rằng tất cả 3 thuốc tiêu chuẩn là ( adriamycine, vincristine và vinblastine ). Họ sử dụng như một bằng chứng.
Hoạt động sinh học và nghiên cứu lâm sàng :
Năm 1976 một chương trình sàng lọc của National Cancer Institute, mãng cầu xiêm thân đã được chứng minh có một hoạt chất độc tính chống những tế bào ung thư và những nhà nghiên cứu đã được tiếp tục sau những kết quả này.
Cho đến ngày nay, acétogénines đặc biệt trong mãng cầu xiêm và hay những tinh chất trích từ mãng cầu xiêm đã báo cho biết là một « một chất độc chọn lọc » trong phòng thí nghiệm với các mẫu tế bào ung bướu : những dòng ung thư phổi, những khối u cứng ở vú, ung thư biểu mô tiền liệt tuyến, ung thu tuyến tụy tạng, ung thư gan, và nhiều loại thuốc kháng ung thư tuyến vú con người.
Những nhà nghiên cứu ở Taiwan, trong báo cáo năm 2003 rằng, chất chánh acétogénine mãng cầu xiêm, annocine là chất độc tính chọn lọc cao cho buồng trứng, cổ tử cung, vú, bàng quang và những tế bào ung thư da với « liều rất yếu ». Người ta nói : « annocine là một tác nhân đầy triển vọng chống ung thư và thí nghiệm trên những động vật và người ta hy vọng thữ nghiệm trên lâm sàng. »     
Một nghiên cứu thú vị trên cơ thể sống ( in vivo ) vào năm 2002 bởi những nhà nghiên cứu Nhật bản, nghiên cứu acétogénines khác trên nhiều loài thực vật. Họ cấy vào chuột những tế bào ung thư phổi.
1/3 không nhận được gì ( nhóm thử nghiệm ).
1/3 nhận thuốc hóa trị adriamycine và
1/3 còn lại nhận acétogénine chánh của mãng cầu xiêm là annonacine ( với liều 10 mg / kg ).
Kết thúc thí nghiệm sau 2 tuần :
- 5/6 nhóm không chữa còn sống và khối ung bướu được đo.
- Nhóm nhận thuốc hóa trị adriamycine thì giãm 54,6 % khối u nhóm kiểm soát nhưng 50 % bị chết vì nhiễm độc ( 3/6 )
-  Nhóm nhận chất acétogénine annonacine, tất cả còn sống và khối u đã bị ức chế bởi 57,9 %, tốt hơn chút đỉnh đối với adriamycine và không bị nhiễm độc.
Do đó những nhà nghiên cứu kết luận : « Điều này cho thấy chất annonacine ít độc cho chuột. Nếu người ta nhận xét hoạt động chống ung bướu và độc tính, chất annonacine có thể dùng như một bước trước phát triển một tác nhân tiềm năng chống ung thư ».
Thực tế hiên nay sử dụng :
Nghiên cứu về ung thư đang được tiến hành trên những cây và chất hóa học trong cây mãng cầu xiêm quan trọng. Nhiều công ty dược phẫm và những đại học tiếp tục nghiên cứu, thữ nghiệm, bằng sáng chế và tổng hợp những chất hóa học trong dược phẫm mới trong phương hóa trị liệu.
Thực sự, mãng cầu xiêm dường như đi theo con đường giống như một loại thuốc khác chống ung thư đã biết là Taxol. Những nhà nghiên cứu phát hiện đầu tiên hiệu quả chống ung thư trong vỏ cây If du Pacifique, Taxus L, loại tùng bách họ Taxaceae và một chất hóa học phát hiện trong vỏ cây là Taxol. Đã 30 năm nghiên cứ trong các công ty dược phẫm, trong các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu của chính phủ trước khi được cơ quan FDA phê chuẩn cho phép sử dụng để trị bệnh cho những bệnh nhân bệnh ung thư ( với dược chất thiên nhiên tìm thấy trong vỏ cây Taxus )
Với mãng cầu xiêm Graviola, đã gần 10 năm những nhà nghiên cứu thành công việc tổng hợp chất hóa học chánh chống khối u, annonacine.
Những chất hóa học có chứa chất acétogénines trọng tâm duy nhất là cireux ( sáp ) và những đặc tính khác duy nhất năng lượng phân tử đã làm thất bại những nổ lực trước đó và ít nhất một công ty dược phẫm lớn đã từ bỏ trong quá trình này. Hiện nay, những nhà khoa học đã có thể tái tạo chất hóa học và nhiều hoạt chất acétogénines khác trong phòng thí nghiệm, giai đoạn kế tiếp là thay đổi chất hóa học chỉ đủ ( không mất đi những tác dụng chống ung bướu trong quá trình ) để trở thành chất hóa học có thể xin bằng sáng chế và trở thành dược phẫm chữa trị ung thư có bằng sáng chế ( bởi vì chất hóa học thiên nhiên không thể cấp bằng sáng chế ).  


Nguyễn thanh Vân

Linh Chi - Lingzhi

Reishi –Lingzhi
Linh Chi
Ganoderma lucidum (Curtis) P.Karst
Ganodermataceae
Đại cương :
Linh chi, theo tục truyền đã có từ rất xưa do giới y học cổ truyền Đông Y phát hiện và cũng theo truyền thuyết của người Trung Hoa thì Linh Chi được thần thoại hóa từ đặc tính trị liệu đến môi trường sống và hình thái.
Trên thực tế người ta phân loại Linh Chi căn cứ vào hình dạng, màu sắc và cơ cấu như bào tử và cách cấu trúc của thụ tầng.
Vì cứng nên Linh Chi không phải thân thảo, không phải cỏ.
Khi xưa theo người Trung Hoa chia Thực vật ra 2 bộ: Bộ mộc cho những cây lớn và bộ Thảo để chỉ những thân thảo, cỏ và nấm, cho nên người Việt Nam gọi là Linh Chi Thảo
Linh Chi là một loại nấm hóa mộc, cứng khi khô nhưng khi tiếp xúc với nước hoặc mưa thì nấm trở nên hơi mềm, không cứng như loài Ganoderma applanatum, người Việt Nam vì thấy cùng giống, cùng họ và rất cứng lớn, sống nhiều năm nên người Việt Nam gọi là cổ Linh Chi.
Linh Chi được phân biệt thành :
- Thanh chi : tính bình không độc, chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp tính và mãn tính
- Hồng chi ( xích chi, đơn chi ) ( Ganoderma lucidum ) vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chửa bệnh thuộc huyết, hệ tiêu hóa, gan, tùy tạng và hệ thần kinh và tim mạch.
- Hoàng chi (kim chi ): vị ngọt tính bình, không độc làm mạnh hệ thống miễn dịch ( système immunitaire ).
- Hắc chi (huyền chi) : vị mặn, tính bình, không độc, chủ trị bệch bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh cơ quan bài tiết.
- Bạch chi ( ngọc chi ):  vị cay, tính bình, không độc, chủ trị hen, ích phế khí.
- Tử chi (linh chi tím ) Ganoderma japonicum ) vi ngọt, tính ôn, không độc, chủ trị đau nhức khớp xương, gân cốt.
Tóm lại 6 Linh chi này giúp cho người tăng tuổi thọ.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Phát hiện ở Trung Hoa, Việt Nam và Nhật Bản
Mô tả thực vật : Linh Chi gồm :
- Mũ nấm, mặt trên thường tẩm một lớp bóng verni màu nâu đò, mặt dưới nấm là thụ tầng, hình ống nếu cắt ngang có dạng tổ ong, trong ống là những tế bào sinh dục sinh bào tử. Màu trắng ngà.
Ngoài thiên nhiên, nấm luôn có dạng bất đối xứng tức cuống nấm thường ở một bên như vị trí tay quạt giáy. Trong kỹ nghệ nấm trồng ta thấy tròn và gần như đối xứng, bỉa tròn, cuống nấm ở lệch giữa trung tâm ( dạng này không thấy có ở thiên nhiên bởi vì gen đã được chọn lọc cấy ra và đã bị đột biến ( mutation ) không còn đặc tính nguyên thủy hơn nữa được trồng trong đơn vị không có sự chèn ép và ảnh hưởng môi trường bên ngoài.
- Bào tử hình thuẩn có gai lõm. Một đầu tròn lớn, một đầu nhỏ có lổ, nơi đây bào tử sẽ nảy mầm cho ra khuẩn ty ăn luồn vào thân cây.
- Chân nấm gọi là pédoncule, chân nấm sẽ bám vào đài vật như thân cây ….Chân nấm có thể dài cũng có thể ngắn, nấm lấy chất bổ dưởng chỉ nơi pédoncule mà thôi, còn nơi khác chỉ là nơi bám vào môi trường, đài vật .
- Khuẩn ty : Khuẩn ty, là thân nấm đầu tiên do bào tử nẩy mầm cho ra khuẩn ty, từ ty nầy mới cho ra cuống nấm và mủ nấm lộ ra ngoài.
Linh Chi là loài nấm nên không có diệp tố nên không tự dưởng mà sống hoại sinh lấy chất chất bổ dưởng từ cây chủ.
Môi trường :
Nấm linh chi thiên nhiên, sống trên :
- môi trường cây mục, chết,
- Độ ẩm cao, tốt nhất vào mùa mưa, linh chi không chịu khô và lạnh nên linh chi không sống trên núi tuyết cao ( chỉ có ganoderma applanatum vì thân hóa mộc tẩm chất lignin cứng nên chịu nổi với điều kiện khắc khe và khó khăn nên nấm sống năm này qua năm khác mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và côn trùng .
- Nấm linh chi mềm nên chỉ sống được 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5 tháng 6 nấm nảy mầm màu trắng, đến tháng 8 nấm tương đối lớn. thu hoặch đến tháng 12 . Qua mùa đông nếu không gặp và hái nấm sẽ bị hủy bởi khí hậu và côn trùng và nấm sẽ khô cứng nếu không bị hủy. Qua năm sau nấm không tiếp tục phát triển như nấm ganoderma applanatum mà Việt Nam gọi là cổ linh chi, thật sự từ xưa nấm này không phải là Linh Chi, không có giá trị dược tính nhiều, không mùi vị, lợt nhạt, không nồng như Linh Chi, chỉ là khúc gổ như nấm Fomes cùng họ..
- Linh Chi Ganoderma lucidum không sống trong khí hậu lạnh rét. Nên truyền thuyết linh chi trên đỉnh núi tuyết sơn là huyền thoại cũng như linh chi ngàn năm của người Trung Hoa.
- Linh Chi không mọc trên những cây tươi và những cây có chất nhủ tương latex vì khuẩn ty không hấp thu chất latex hay những cây chủ chứa chất résine như cây thông tùng bách .
- Linh Chi sẽ biến hẳn nếu nơi linh chi đã mọc xuất hiện một nấm hạ đẳng plasmode thuộc ngành myxomycète, những khuẩn ty của nhóm này sẽ nhiễm và tiêu hủy khuẩn ty linh chi.
Thức ăn của nấm Linh Chi thiên nhiên :
Nấm Linh Chi hấp thu  :  
 - Macro éléments với số lượng lớn protide, lipide, glucide ……tạo hình nấm
Ngoài ra nấm còn hấp thu với đặc tính « hấp thu chọn lọc sélection naturelle » với một lượng rất ít gọi :
- Oligoéléments hay những microéléments ( số lượng rất nhỏ ) như những nguyên tố, những khoáng, có thể nhiều chất vi lượng ngoài thiên nhiên mà người không biết. Với thành phần này mới chính là vị thuốc huyền diệu của Linh Chi thiên nhiên, tạo ra hiệu quả, mùi vị đặc biệt và đắng.
Sau khi hấp thụ và tổng hợp thành chất bổ đưởng, những thành phần này còn chịu những điều kiện yếu tố thay đổi bên ngoài như nóng lạnh, ngày đêm, mưa nắng ….. mà trong y học Đông phương gọi là ngủ hành và âm dương.
Chính sự chịu đựng này cho ta hiệu ứng có khác …..
- Mùi vị Linh Chi :
Vị đắng, nhiệt.
Nên liều uống tùy theo khả năng của mỗi cơ thể. Nên khi uống phải theo dỏi và điều chỉnh cho dúng thích ứng với cơ thể của mình.
Vì nhiệt nên Linh Chi đôi khi đối với những người cơ thể nhiệt cần thêm bông cúc để trung hòa nhiêt .( Theo lời những Đông y sỉ )
Bộ phận sử dụng :
Mủ nấm, cuống nấm, người ta còn dùng bào tử linh chi để chế biến thành gélules .
Thành phận hóa học và dược chất :
Thành phần hóa học chánh gồm có :
- Những hợp chất đa đường ( 45% số lượng ): beta-D-glucane, arabinogalactane; ganoderane A,B et C ;
- Triterpene : acide ganoderic A,B,C,D,F,H,K,M,R,S, và Y .
- Ganodermadiol, phân sinh của acide lanostaoic.
- Esteroides : Ganodosterone.
- Acide béo chưa bảo hòa : Acide oléique chứa rất nhiều chất alcaloîdes.
- Chất đạm protide : Ling Zhi-8; glycoproteine ( lactine )
- Khoáng chất ( minéraux ) : germanium, calcium, K, Fe, Mg, Mn, Zn, Ca, Be, Cu, Ag, Al, Na, v….v…
- Những chất khác : manitole, trechalose, adenine, uracine, lysine, acide stearic ( bạch lạp toan là loại mỡ bảo hòa ), tất cả rất nhiều acide amine .
- Những chất hợp chất đa đường có trọng lượng phân tử cao của Linh Chi, làm tăng sự miễn nhiễm của cơ thể, chống lại chứng ung thư ( bằng cách tăng cường sản xuất chất cytocine bởi đại thực bào ( macrophages ) và hạch dịch bào ( lymphocytes ) và làm tăng lượng interleucine ( IL ) 1 beta, IL-2, và IL-6, đó là những yếu tố làm hoại tế bào ung thư alpha và phát tiết tế bào interpheron gamma.
- Chất interpheron alpha và gamma chất chống chống siêu vi trùng, chống độc nhiễm và giảm độ đường trong máu, vì vậy chúng có tác dụng giảm phản ứng phụ của chất thuốc khác .
- Về phần chất triterpene của chất Linh Chi có tác dụng chống viêm sưng, giãm lượng mở trong máu, hạ huyết áp và bảo vệ gan. (Tác dụng này được chất ganodosterone củng cố ) :
Người ta đã kiểm chứng cho thấy Linh Chi có dụng chống sơ gan, làm giảm chất collagène trong gan, điều hòa hoạt động tế bào gan, giảm thiểu lượng :
- Aspartate transsaminase ( AST ),Alanine transaminase ( ALT ), GOT, Lactodeshidrogenase ( LDH ), Phosphatase alcaline và lượng mật toàn phần ( bilirubine totale ). Chống chứng dị ứng nhờ tác động của acide ganoderique và acide oléique.
Hơn nữa người ta còn mô tả hiệu quả chống sự hóa đông của tuyến máu ( plaquettes ) và làm thư giản bắp cơ.
Đặc tính trị liệu :
Các lucidum Linh Chi, còn được gọi là "Reishi" là một loại nấm ăn được. Hoa Kỳ, các "chế độ ăn uống bổ sung Luật Y tế và Giáo dục" năm 1994, trong số các "bổ sung chế độ dinh dưỡng".
Immunostimulant ( Kích thích sự miễn dịch )
- Linh chi Ganoderma lucidum kích thích những hạch dịc bào hay tân tế bào lymphocytes Natural Killer (NK) và những tân tế bào gây độc ( lymphocystes cytotoxiques) ( Sasaki và al, 1971 ) (Lotzova 1985) thông qua một thụ thể đặc biệt.
- Linh Chi làm giãm sự gia tăng sinh sản những tế bào khối u và thúc đẩy sự tự tiêu của những tế bào này (apoptose=mort cellulaire programmée hay suicide cellulaire ).
- Trong phòng thí nghiệm, linh chi ức chế sự sinh sản và phát triển những tế bào nội mô và tế bào ung thư vú.
- Ở động vật, linh chi làm giãm số lượng di căn (métastases), giống như chất lentinan trích từ nấm lentinus edodes thành phần hóa học chưa rỏ ( trong nấm lentinus edodes chứa vitamine B, cortineline và một polysacharide lentinan ).
- Ở những người bị ung thư được chữa trị bằng hóa trị hay xạ trị, linh chi giãm sự mệt mõi, sự rụng tóc ( Miyamoto và al.1985 ), sự trầm cảm và đau tủy xương.
- Linh chi tăng cường sự hoạt động NK ( Natural Killer ), Linh chi tăng sự tổng hợp IL2 (interleukine2 một phân tử tiết ra bởi lyphocyste), IFN-gamma (IFN= interféron là một glycoprotéin ) của TNF-alpha (TNF-alpha=tumor necrosis factor alpha, được thảy ra bởi bạch huyết cầu và tế bào nội bì hay một viêm nhiễm, TNF là một glycoprotéine với 185 acides amines ) và IL1-bêta ( interleukine1 là một cytokine tiết ra bởi những đại thực bào macrophages). Linh Chi giãm nguy cơ ung bướu ruột kết tràng do hóa trị liệu gây ra ở động vật.
- Linh chi tiêu hủy sự di chuyển của những tế bào xâm nhập hại những tế bào ung thư vú hay tuyến tiền liệt.
Trường hợp phục hồi ung thư tiền liệt tuyến được chữa trị bằng génistéine ( soja) phối hợp với Linh chi ganoderma lucidum.
Anti-inflammatoire ( chống viêm sưng )
Dùng theo truyền thống Linh Chi, cách nay 1500 năm. Linh chi đã được dùng để tăng sức sống, tăng biến dưởng, tăng bộ nhớ tăng tuổi thọ.
Những đặc tính trị liệu về chống sự viêm sưng đã được xác nhận trong thí nghiệm ở chuột bằng đường nội tạng ( uống ) hay xuyên qua da. Tác dụng chống viêm sưng này được so sánh với hydrocortisone.
Hoạt động chống viêm này có thể đặt Linh chi ganoderma lucidum trong những ứng viên ngửa chống bệnh Alzheimer sự tiến bộ này hình như do sự thay đổi bởi những AINS ( anti-inflammatoires non stéroïdiens ) là những thuốc có đặc tính trị liệu chống tê, trấn thống (analgésique), chống sốt (antipyrétique) và chống viêm sưng (anti inflammatoire) .
- Không giống như AINS, linh chi Ganoderma lucidum giãm nguy cơ sinh loét ( ulcérogène ).
Hoạt động chống VIH
Ganoderma lucidum, tan trong chất béo liposolubles, chất này ức chế sự nhân của những tế bào VIH,
Trong số các thành phần hydrosolubles là những chất kích thích sự miễn nhiễm.
Linh chi có công hiệu phòng trị tốt đối với nhiều loại bệnh, từ u bướu đến cao huyết áp, mỡ trong máu cao, ứ máu, tắc mạch máu, bệnh mạch vành, chảy máu não, nhồi máu cơ tim; từ bệnh trĩ đến bệnh viêm tuyến tiền liệt; từ bệnh suy nhược thần kinh đến bệnh hen suyễn, đều có thể dùng Linh chi để phòng ngừa và điều trị
1. Chữa trị chứng sưng gan cấp tính và mãn tính. Trợ dược đắc lực trong việc ngừa và trị liệu ung thư gan.
2. Trị huyết áp cao, mở cao, cứng mạch máu, và ngừa mạch máu bị nghẽn.
3. Trị chứng tiểu đường.
4. Trị liệu cơ bản trong các chứng dị ứng, sưng khớp ( viêm sưng ), đau nhức bắp cơ, và chứng co rút giật bắp cơ.
5. Sự hiệu quả của Linh Chi trong chứng thoái hóa hệ thống miễn nhiễm do sự lạm dụng chất nha phiến ( hiệu quả này đã được kiểm chứng và áp dụng trong các trung tâm cai nghiện ).
6. Giãm kích thước của những kyste và những bướu tumeur. ( thời gian khỏang 6 tháng trị )
7. Chữa trị chứng dị ứng ( ngứa ) nguồn gốc gió như gió montagne + gió mistral gốc Marseille - Aix en Provence hay protéin do gió mang đến từ biển.( thời gian bắt đầu hiệu quả 1 tuần )
8. Di chứng tuyến giáp trạng ( thời gian 3 tháng )
9. Chữa trị bệnh suyễn mãn tính ( thời gian hiệu quả 2 năm )
10. Gia tăng biến dưởng.
11. Chứng nhức đầu mãn tính.
Nói chung Linh Chi tác dụng hiệu quả trên hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.
Ngoài ra
NẤM LINH CHI ĐỎ TRỊ BỆNH RỤNG TÓC (LUCID GANODERMA CURES HAIR LOSS)
Qua phân tích nghiên cứu, Linh chi điều trị bệnh rụng tóc là thông qua điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể, khiến chức năng sinh lý của nang long ở biểu bì vùng đầu được phục hồi, giúp cho long tóc mọc lại và giảm rụng tóc.  Do chức năng sinh lý được cải thiện nên các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt cũng khỏi, thể chất cũng tăng tiến.
Trong chức năng này nấm linh chi dùng phối hợp với nấm gà rừng làm tăng hiệu quả mọc tóc và giãm chứng rụng tóc .
Chù trị :
Tóm tắt hiệu quả, tác dụng dược lý của linh chi
1 Lọc máu: Tác dụng làm sạch máu
2 Lợi tiểu: Tác dụng làm lợi đại tiểu tiện
3 Giải độc: Tác dụng làm thoát độc tố trong người
4 Bổ gan: Tác dụng bảo vệ gan
5 Điều áp: Tác dụng điều hoà huyết áp
6 Bổ tim: Tác dụng làm khoẻ tim
7 Kích thích: Tác dụng kích thích, làm khoẻ tình dục
8 Miễn dịch: Tác dụng không bị lây bệnh truyền nhiễm
9 Tiêu viêm: Tác dụng loại trừ chứng viêm nhiễm
10 Trấn tĩnh: Tác dụng làm ổn định thần kinh
11 Giảm đường: Tác dụng làm giảm lượng đường trong máu
Hiệu ứng và thời gian dùng Linh Chi :
Linh Chi không phải thần dược .
Linh Chi cũng như những dược thảo khác, hiệu ứng xảy ra rất chậm tùy con bệnh, có thể vài ngày ở những chứng dị ứng, có thể vài tháng trên 6 tháng như kyste nang, tumeur khối u và cũng có thể 2 đến 3 năm ở những chứng suyễn mãn tính.
- Nguyên lý trị bệnh của Linh Chi là tăng biến dưởng ( métabolisme ) giúp cho cơ thể có sức mạnh đề kháng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể ( système immunitaire ).
- Linh chi cũng có hiệu quả phòng trị bệnh tốt đối với các bệnh do chức năng miễn dịch giảm, quá mẫn và trở ngại sinh lý gây nên.
Như vậy, Linh chi còn có tác dụng làm trì hoãn quá trình lão hóa của cơ thể, nâng cao khả năng kháng bệnh. 
Linh chi trị bệnh là xuất phát từ việc nâng cao thể chất, nâng cao khả năng kháng bệnh của cơ thể, điều chỉnh cân bằng sinh lý, chứ không phải như tân dược trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh, hoặc diệt trừ nhân tố gây bệnh.
- Đồng thời Linh Chi điều chỉnh đồng bộ các cơ quan đưa đến hậu quả giãm hoặc hết bệnh.
Trong trường hợp điển hình khối u. Linh chi có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, nâng cao khả năng bao vâysát thương của tế bào miễn dịch cơ thể đối với tế bào u, hình thành nên một lớp sợi dàykiên cố chung quanh khối u, bao vây và cắt đừt nguồn dinh dưỡng cung cấp cho khối u, từ đó làm chậm lại hoặc kìm hãm sự phát triển của khối u, một số trường hợp u bướu có thê được trị lành.  Linh chi còn giúp cải thiện thể chất của bệnh nhân u bướu, giảm nhẹ triệu chứng.  Đa số bệnh nhân u bướu sau khi uống Linh chi hoặc Linh chi bào từ triệu chứng giảm thấy rõ, ăn uống và giấc ngủ được cải thiện, các triệu chứng như sốt nhẹ, ho, tức ngực, đại tiện, lỏng đều chuyển tốt, khối u bị khống chể, chức năng miễn dịch phục hồi, tinh thần và thể lực được cải thiện, tuổi thọ được kéo dài, một số trường hợp u bướu được trị lành.  Dùng Linh chi phối hợp với hóa trị, xạ trị, sẽ làm giảm phản ứng phụ của hóa trị và xạ trị, nâng cao hiệu quả của hóa trị và xạ trị.
Trong trường hợp khối u ( tumeur ) ở vị trí nghiệt ngã, giải phẩu thì nguy hiễm như ở vị trí giữa trung tâm thần kinh và thanh quản, nếu thực hiện giải phảu sẽ rất nguy hiễm mà để càng nguy hìễm hơn đưa đến tử vong. Nên trong trường hợp này linh chi bỏ đói, cắt ngưồn dinh dưởng của tumeur giãm kích thước, sẽ giải phóng trung tâm thần kinh và thanh quản chỉ để lại vết sẹo. Lúc bấy giờ tính chuyện chữa dứt căn bệnh bởi tây y.
Còn trong trường hợp kyste ở nảo bộ thì vận hành tác dung như trên cũng có hiệu quả tương tự. ( Những trường hợp nêu trên đã được theo dỏi và thực hiện tốt )
 Trong cơ thể người ta là một bộ máy liên kết ảnh hưởng di chuyền không có cơ quan nào vận hành riêng rẻ.
Linh Chi hoạt động thế nào?
Công dụng của Linh Chi trên cơ thể của chúng ta được chia ra làm 5 giai đoạn trên sự nghiên cứu lý thuyết, thực tế có thể thay đổi :
- Giai đoạn 1: (1-30 ngày)
Linh Chi giúp phát hiện những căn bệnh và độc tố tiềm ẩn trong cơ thể và tiến hành việc điều hòa các chức năng của cơ thể. Trong thời gian này, cơ thể sẽ cho thấy những triệu chứng mà chúng ta biết đến như là hiện tượng “phản ứng bệnh tật” (ailment reflection). Những phản ứng này không phải là “phản ứng phụ” (side effect), nhưng những phản ứng này giúp phân biệt khu vực bị đau trên cơ thể. Đây là tính chất tìm kiếm và phát hiện (scanning effect) bệnh của Linh Chi.
- Giai đoạn 2: Lọc và sa thải chất độc (1 đến 30 tuần)
Linh Chi được biết đến như là “Vua sa thải chất độc” trong cơ thể vì khả năng tuyệt vời của nó trong việc sa thải các chất uric acid dư thừa, lactic acid dư thừa, cholesterol dư thừa, lớp mỡ, tissue chết, và độc tố tích lũy trong cơ thể,… ra khỏi cơ thể. Độc tố được loại thải ra khỏi thận, gan hay những nội tạng khác qua hệ thống tuần hoàn như tiểu, mồ hôi,…
- Giai đoạn 3: Điều chỉnh… (1-12 tháng)
Trong tiến trình hồi phục này, chúng ta có thể thấy những phản ứng của cơ thể. Đừng lo lắng. Đây là giai đoạn cơ thể tự trị liệu. Nếu phản ứng quá mạnh, thì giảm liều lượng xuống mà thôi.
- Giai đoạn 4: Xây dựng và phục hồi
Linh Chi sẽ tiếp tục điều trị những bộ phận cơ thể bị yếu, bệnh và gia tăng hệ thống miễn nhiễm giúp hệ thống này gia tăng tính đề kháng trước bệnh tật. Linh Chi cũng cung cấp cho cơ thể những yếu tố căn bản và sinh tố cho việc phục hồi nhanh chóng của cơ thể.
- Giai đoạn 5: Trẻ trung hóa
Mục tiêu tối hậu của uống Linh Chi là nhằm duy trì các chức năng của cơ thể ở mức độ tối thượng của nó cũng như mang lại sự tươi trẻ của cơ thể chúng ta.
Những nguyên tắc Y khoa của Linh Chi
Theo những thử nghiệm y viện của bác sĩ Shigeru Yuki, thì những nguyên do mà Linh Chi trở thành một dược thảo hiệu quả vì những công dụng căn bản như sau :
1. Hạ cholesterol trong máu và số lượng mỡ dư thừa
2. Giảm mức đường trong máu và vãn hồi các công dụng của pancreas.
Dược phẩm và biến chế :
Cách dùng:
1. Thái nhỏ 150g linh chi cỡ 2-3 mm chia ra 10 phần mỗi phần 15g (phân lượng khô)
2. Cho 15gr- 20 gr linh chi vào túi vải bố (vi thô)(có thể nấu thẳng trong siêu không cần bao, nếu có thì tốt  dể dàng đổ ra hơn ) bỏ vào ấm sắc thuốc đổ 400cc nước và đun nhỏ lửa ( kinh nghiệm 700 cc đun cạn còn 400cc là vừa)
3. Đun sôi liên tục chừng 20 phút thì dừng lại, gạn nước linh chi ra 1 bình khác
4. Bằng phương pháp như trên sắc tiếp lần 2 và 3, mỗi lần nấu sắc còn 400 cc nước
(Tổng cộng khoảng 1 lit hoặc hơn )
5. Mùa hè có thể bảo quản nước linh chi trong tủ lạnh
6. Khi dùng thuốc linh chi, uống lúc đói mỗi lần khoảng 100 cc, ngày uống 3 lần (Tùy theo cơ thể người uống, phải theo dỏi và thay đổ liềi lượng có thể 1, 2 trong giới hạn 3 liều )
7. Bã linh chi đã sắc không bỏ đi mà dùng làm nước thế trà trong ngày hoặc tắm sẽ làm cho da dẻ hồng hào tươi trẻ.
Nếu nấu sắc như thuốc nam ( 3 chén sắc còn 8 phân ), phải cẩn thận, có thể là liều thuốc ngủ rất mạnh và nguy hiễm, có người vô tình đã thực hiện.   


Nguyễn thanh Vân

Tài liệu tham khảo :
Anh Ng
LINGZHI , REISHI (GANODERMA LUCIDUM)
Lingzhi Key Effects

 Lingzhi is used very widely. According to the concept of Chinese medicine, Ganoderma lucidum can penetrate into and work on the five key human organs, so it can be served for impairment of the heart, lung, liver, pancreas, and kidney. Ganoderma lucidum can cure the sickness of various human systems including respiratory, circulatory, digestive, neural, endocrine, locomotory, etc, involving medical, surgical, gynecological, paediatric, and ENT. All these are because of its fundamental effect of "supporting the vital essence and securing the root", thus to improve the immune system. It differs from any other medicines that are used to cure specific disease, or supplementary nutrients that only address particular body requirements. Ganoderma lucidum helps regulate entire body mechanism and metabolism to ensure that all organs function properly. Some specific effects of Ganoderma lucidum are as following:

1. Effect on Tumor
   Main cause to the development of tumor is the disorder of or poor performing immune system. Ganoderma lucidum can best regulate and activate the immune system. It prominently enhances the body immune function and increase self defense capability against tumor. Ganoderma lucidum enhances the function of monocytic macrophage via activating synthesis of interleukin H. It also enhances blood synthesis capacity, particularly white blood cells level. Combining with the inhibitory effect on cancer cells provided by certain ingredients in Ganoderma lucidum, it becomes one of the most effective medicines for anti-tumor, prevent cancer, and supplement to cancer treatment. Ganoderma lucidum possesses hardly any toxic to human body. This unique feature of enhancing immunity without toxigenicity is the definite advantage of Ganoderma lucidum over any other immune system intensifier.

2. Liver Protection & Detoxification
   Ganoderma lucidum is able to protect the liver from damaged by various physiological and biological factors. Moreover, effect can be obtained either pre-or post-damage. Ganoderma lucidum speeds up metabolism of both medicine and toxic substances in liver, leading to curing of toxicated hepatitis. Ganoderma lucidum is also suitable for treating chronic hepatitis, effectively eliminating the related symptoms as dizzy, fatigue, and so on. Ganoderma lucidum can be used to treat chronic toxicosis, the various kinds of chronic hepatitis, and other hepatic diseases.

3. Effect on Cardiovascular
   Clinical studies and experiments with animals confirm that Ganoderma lucidum can effectively dilate coronary artery, increase coronary vessel blood flow, and improve circulation in cardiac muscle capillaries, thus increase the supply of oxygen and energy to cardiac muscle. Therefore Ganoderma lucidum helps to protect the heart from shortage of blood supply, and it is ideal for both curing and preventing heart diseases like nausea. Ganoderma lucidum can obviously reduce the level of blood cholesterol, liporotein and triglycerides in hypertensive patienst. It prevents the formation of arterial atheromatous patches. If patches are already formed, Ganoderma lucidum will reduce cholesterol in arterial wall and soften the blood vessel to avoid further damage. It also partially improves blood circulation, and inhibits platelet aggregation. All these effects contribute to preventing various kinds of stroke.

4. Aging Prevention
   The polysaccharides and polypeptides found in Ganoderma lucidum can effectively delay aging by the following mechanisms.

   1). To enhance and regulate immune function. Such enhancement and regulation can effectively delay aging in adult and aged people. For the youngster, the immune system will be optimized to ensure healthy growth.

   2). To regulate metabolism and enhance synthesis of nucleic acids and proteins. Research works have shown that Ganoderma lucidum enhances synthesis of nucleic acids and proteins in blood plasma, liver, and bone marrow, hence effectively prevent aging. It is observed that the use of Ganoderma lucidum to prevent aging benefits not only the aged, but also the young, since growth and development process will ultimately lead to aging.

   3). Effect on Free Radicals. One cause of aging is the reduction of self-originated antioxidant or antioxidant-like material (such as SOD)in the body. These antioxidants are essential for encountering damage to the body by free radicals. Ganoderma lucidum polysaccharides possess the properties that are very similar to SOD which can remove the free radicals and prevent its damage to the body by stopping over-oxidation of lipid. Such action protects the cells and delays their aging.

   4). Ganoderma lucidum polysaccharides prominently enhance DNA synthesis in cell nucleus, and increase the number of cell divisions, which results in delayed aging.

   5. Effect on Neurasthenia
   In Chinese medication, Ganoderma lucidum has been used to treat neurasthenia and insomnia since it works on the central nervous system. Extract from Ganoderma lucidum can inhibit and reduce the level of body activity. This inhibitory effect is quantitative and is helpful for resuming the order of activity level. The fact that Ganoderma lucidum can delay the death as the result of over-dosage of a central stimulant such as caffeine demonstrates shows that Ganoderma lucidum works on the central nervous system by applying an inhibitory effect.
   In ancient Chinese medical publications, Ganoderma lucidum can serve to "stabilize emotion", "increase wisdom", and "enhance memory power". Recently, it is reported that Ganoderma lucidum has prominent effect on insomnia caused by neurasthenia: Effectiveness is 87.14% to 100%.In general, effect becomes obvious after a period of 10 to 15 days, when sleep improved, appetite increased, and body weight gained. Related headache and dizzy will be reduced or stopped. Ganoderma lucidum has a relatively strong effect on the central nervous system that makes Ganoderma lucidum an effective substance for treatment of neurasthenia and insomnia. Ganoderma lucidum is becoming more and more indispensable to the sufferers of neurasthenia and insomnia. To date, the effect of Ganoderma lucidum on neurasthenia and insomnia has been clearly described and stated in the China State pharmacopoeia.

   6. Effect on Hypertension
   Ganoderma lucidum can effectively reduce blood pressure of an anesthetized rabbit: systolic and diastolic pressure lowered by 15% and 25% respectively. Related neural activity is also inhibited: inhibition is 20% and 40% respectively. According to a report of a hospital, there had been 18 cases of high blood pressure successfully cured by Ganoderma lucidum extract, effectiveness up to 88.9%. It was stated that the effect of reducing blood pressure by Ganoderma lucidum was mainly the result of inhibition to the sympathetic nervous system. From another report, among 30 cases using Ganoderma lucidum products to cure high blood pressure, effectiveness was 88.3%. Moreover, it was found that Ganoderma lucidum also extends and stabilizes the effect of reducing blood pressure of other medicine.

   7. Treament of Diabetes
   The constitutes in Ganoderma lucidum that reduce blood glucose are Ganoderma B and C. The principle is by enhancing utilization of blood glucose by body tossues. Ganoderma lucidum serves as a substitute to insulin to inhibit release of fatty acids. It thus improves symptoms in high blood glucose and high urine glucose patients. Blood glucose will be reduced from 173 to 116, cholesterol from 233 to 179, beat-protein from 580 to 465. Water-solubility polysaccharides in Ganoderma lucidum suppresse insulin-independent diabetes. The health food products manufactured by Japan Numata Kenji, has been widely used for the treatment of diabetes.
 
 8. Effect on Chronic Bronchitis & Bronchus Asthma
   Ganoderma lucidum can stop coughing, clear sputum, and suppress asthma. It also relieves the symptoms of the related illnesses. Since Ganoderma lucidum can activate the immune system, it can prevent from flu, and thus above syndromes. Ganoderma lucidum is particularly suitable for the treatment of the patients categorized as "cold and wet" by Chinese medicine, while for the "hot and dry" patients would be relatively less effective. The average effectiveness is 80%.

   9. Effect on Hyper Susceptibility
   When the body is invaded by an antigen that ellicits an immunological reactions and results the various abnormality and immuno-pathological symptoms, Ganoderma lucidum can be used to suppress the reactions and resume the body order. The experiment shows that Ganoderma lucidum can stop the release of hyper susceptible factors and prevent the development of allergic reactions. Therefore, Ganoderma lucidum is relatively more effective over other current medicines when treating the illnesses caused by abnormal hyper-reactivity or autoimmunity such as allergic asthma, erythematous lupus vulgaris, rheumatoic arthritis, rheumatoic heart diseases, allergic rhinitis, skin diseases, etc. Ganoderma lucidum can also help to cure the toxification patients as the result of pro-longed usage of hormones.

   10. Effect on Beauty Care
   Ganoderma lucidum has been named the "Medicine of Eternal Life". It is mainly contributed to the effect on skin protection, and delaying aging. Ganoderma lucidum can retain and regulate the water in skin and thus can keep the skin elasticity, hydrated and smooth. It also inhibits the formation and deposition of melanin in skin. Today, the beauty care products made from Ganoderma lucidum are becoming the new stars in the industry. Taking Ganoderma lucidum food products will obtain synergistic effect. To add Ganoderma lucidum into the bath will not only keep the skin smooth and lustrous, but also prevent it from bacterial infection.

   In addition to the above effects, Ganoderma lucidum stimulates blood synthesis in bone marrow and increase WBC level, which make it suitable for the treatment of low WBC symptom caused by over dosage of radiation and blood diseases, etc. By enhancing the body immune system, Ganoderma lucidum can defend the body from viral infections like AIDS virus. Ganoderma lucidum also promotes tolerance of the body to adverse environment. It suppresses over contraction of smooth muscle in uterus to remedy the functional uterine bleeding. Ganoderma lucidum is also effective for the pigment denaturation in retina, the underdeveloped brain, as well as abnormal muscular development. Ganoderma lucidum is also an effective pain reliever for headache, neural pain, cancer pain, etc.

Les principaux effets du Lingzhi (Ganoderma lucidum_G.L.)
(Bảng dịch Pháp)

   Lingzhi est largement utilisé en médecine chinoise. Selon elle, le g.l.possède une action directe sur les cinq principaux organes humains et permet ainsi à réparer le dysfonctionnement de ces organes tels que le cœur, les poumons, le foie, le pancréas et les reins. Pour les soigner, il peut donc agir sur les différents systèmes du corps humain comprenant les systèmes : respiratoire, circulatoire, digestif, neuronal, endocrinien, moteur etc…intervenant dans différents domaines : médical, chirurgical, gynécologique, pédiatrique..etc…Toutes ces actions positives sont possibles grâce au soutien du G.L.à l’essence vitale par action directe à la racine même du système de défense de l’organisme qui est le système immunitaire. De ce fait, G.L. diffère des autres médicaments et compléments alimentaires qui ont une action ciblée sur des maux spécifiques, localisés sur certaines parties du corps.
   En fait, G.L. régule presque tous les mécanismes et métabolismes du corps à fin d’assurer son bon fonctionnement.
   Parmi les actions bénéfiques du G.L., on peut compter :

    1/ L’effet antitumoral.
La principale cause du développement d’ une tumeur est le déséquilibre ou le mauvais fonctionnement du système immunitaire sur lequel G.L.peut agir en le  réactivant et en le renforçant, augmentant ainsi la capacité d’auto-défense de l’organisme contre la tumeur :
G.L. augmente la production des macrophages monocellulaires(cellules tueuses N.K.) par activation de la synthèse de l’interleukine H..Cette augmentation de la fabrication des éléments du sang combinée avec l’effet inhibiteur sur le développement du cancer propre à certains composants contenus dans ganoderma lucidum confère à ce dernier un haut pouvoir thérapeutique dans le traitement et la prévention de récidive des cancers. De plus, G.L.n’a presque pas d’effet toxique sur l’homme aux doses utilisées. Ce caractère unique de stimuler l’immunité sans toxicité, sans effet secondaire, donne un avantage indéniable à G.L.par rapport à d’autres amplificateurs  du système immunitaire.

     2/ L’effet détoxifiant et protecteur du foie .
G.L. est capable de protéger le foie contre les dégâts causés par divers facteurs physiologiques et biologiques. Il est efficace dans n’importe quelle situation, que ce soit  avant ou après être endommagé.G.L. active le métabolisme détoxifiant aussi bien des médicaments que des substances toxiques du foie, sauvegardant  ainsi son intégrité.
G.L. convient aussi au traitement de diverses hépatites chroniques et d’autres maladies du foie en éliminant les symptômes tels que vertiges , fatigues et nausées.

     3/ L’effet régulateur et tonifiant du système cardio-vasculaire.
 Des études cliniques et des expériences sur les animaux ont confirmés que G.L. dilate les artères coronariens, augmente le débit sanguin, améliore la circulation
dans les capillaires du muscle cardiaque. Ce qui augmente l’apport en oxygène et en énergie au muscle cardiaque. G.L. protège donc le cœur contre le manque de flux sanguin ( ischémie) et devient le médicament idéal  pour traiter et prévenir les symptômes  tels nausées, tachycardie.
G.L. peut aussi réduire les niveaux sanguins du cholestérol,des triglycérides, des lipoprotéines chez les patients hypertendus. Il empêche la formation des plaques d’athéromes artérielles. Si ces plaques se sont déjà formés, le G.L. va  en  réduire l’épaisseur. Ce qui diminue la rigidité de la paroi du vaisseau sanguin et évite les dégâts ultérieurs. Il améliore la circulation et inhibe l’agrégation plaquettaire. Tous ces effets concourent à prévenir les fâcheux infarctus ultérieurs.

    4/ L’effet anti-vieillissement.
Les polysaccharides et polypeptides trouvés dans G.L.peut retarder le vieillissement par les mécanismes suivants :
_a/ Améliorer et renforcer la fonction immunitaire. Cette action retarde le vieillissement chez l’adulte et les personnes âgées. Pour les plus jeunes, le système immunitaire est boosté pour assurer une croissance forte et saine.
_b/ Réguler le métabolisme et amplifier la synthèse des acides nucléiques et des protéines pour renouveler les cellules du sang, du foie, des os, et aider ainsi le corps à rester jeune. L’utilisation du G.L.pour son action anti-âge est profitable non seulement aux seniors mais aussi aux plus jeunes.
_c/ Eliminer les radicaux libres.
L’une des causes du vieillissement est la diminution des molécules anti-oxydantes internes ou du matériel anti-oxydant généré par l’organisme comme le sulfoxyde dismutase (SOD). Ces anti-oxydants sont essentiels pour lutter contre les méfaits causés à l’organisme par les radicaux libres. Les polyssaccharides du G.L.possèdent des propriétés semblables au système SOD qui captent les radicaux libres au fur et à mesure de leur formation , les empêchant ainsi d’accélérer le phénomène de peroxydation des lipides. Ce qui protège les cellules et retarde levieillissement.
_d/Stimuler la synthèse de l’ADN nucléaire pour augmenter le nombre de divisions cellulaires.Cette action anti-âge est réalisée aussi par les polysaccharidesdu G.L.

    5/ L’effet sur la neurasthénie.
La médecine chinoise utilise le G.L.pour traiter la neurasthénie et l’insomnie grâce à son action sur le système nerveux central. Lextrait de G.L. peut inhiber et réduire l’activité excitatrice du cerveau humain. Cet effet inhibiteur est quantifiable et démontré par le fait que G.L.allonge le temps de survie d’une personne intoxiquée par un surdosage d’un stimulant du système nerveux central tel la caféine           .
Dans les anciennes publications chinoises, G.L. sert à stabiliser l’émotion, augmenter la sagesse et la puissance de mémoire. Récemment, il a été noté dans une étude sur l’insomnie causée par la neurasthénie que G.L.est efficace aux taux de 87,14% à 100%. En général, l’effet se fait sentir à partir d’une période de 10 à 15 jours avec une amélioration dans la durée du sommeil, une augmentation de l’appétit et du poids corporel. Les symptômes tels que maux de têtes et vertiges se réduisent et disparaissent. Grâce à ce remarquable pouvoir sur le système nerveux central notamment sur la neurasthénie et l’insomnie, G.L. est devenu incontournable dans le traitement de ces maladies.
Aujourdhui, l’effet du G.L.sur la neurasthénie et l’insomnie a été clairement constaté et décrit dans la pharmacopée chinoise.

    6/ L’effet sur l’hypertension.
G.L.réduit la pression artérielle d’un lapin anesthésié de 15% en systole et de 25% en diastole.IL inhibe en même temps l’activité neuronale correspondante de 20% à 40% respectivement. Selon une étude menée à l’hôpital, 18 cas d’hypertension ont pu être soignés avec succès par l’extrait de G.L.(88,9%). Il a été constaté que l’effet anti-hypertenseur est principalement dû à l’action inhibitrice du G.L.sur le système nerveux sympathique. Dans une autre étude, parmi 30cas utilisant G.L. pour traiter l’hypertension, le taux de réussite s’élevait à 88.3%. De plus , G.L.peut agir en synergie avec d’autres médicaments pour renforcer et stabiliser leur action hypotensive.

    7/L’effet anti-diabète.
Les deux constituants conférant un effet anti-diabétique à G.L.sont les Ganoderma B et C. Ils agissent en augmentant l’utilisation du glucose sanguin par les tissus.  G.L.joue ici le rôle de substitut de l’insuline pour inhiber la libération des acides gras   De ce fait, il améliore les chiffres de la glycémie et de la glycosurie. La glycémie descend de173 à 116, le cholestérol de233 à 179, les protéines synthétisées par la benzyl-acetyl-transférase de 580 à 465 Les polysaccharides  hydrophiles éliminent les diabètes de type2 i.e non insulino- dépendants. Les produits alimentaires de santé fabriqués par ‘japan Numata Kenji’à partir de G.L. sont largement utilisés pour combattre le diabète. 
    8/ L’effet sur la bronchite chronique et sur l’asthme.
G.L. traite la toux, élimine les glaires,et soigne l’asthme : Il supprime les symptômes des maladies connexes. Par son action stimulante du système immunitaire, il peut prévenir la grippe et les syndromes grippaux. Il est particulièrement adapté au traitement des patients ‘sensibles au froid et à l’humidité’selon la médecine chinoise, mais il est moins efficace sur les patients ‘sensibles à la chaleur et à la sécheresse’. Le pourcentage de réussite est de 80%.

    9/ L’effet sur l’hypersensibilité.
Quand le corps est envahi par un antigène qui provoque des réactions allergiques, immunologiques et entraîne des symptômes variés, anormaux d’immunopathologie, G.L usuellement  supprime ces réactions et remet en ordre l’organisme. L’expérience démontre que G.L. peut arrêter la libération des facteurs d’hypersensibilité et prévient le processus des réactions allergiques. En conséquence, G.L.est meilleur que d’autres médicaments courants dans le traitement des maladies  causées par une hyper-réactivité anormale ou auto- immune telles que l’asthme allergique, le lupus érythèmateux vulgaire, l’arthrite rhumatoïde, maladies cardiaques rhumatoïdes, rhinites allergiques, maladies de la peau etc…G.L.peut aussi guérir les patients intoxiqués par un usage prolongé d’hormones.

    10/ L’effet sur les soins de  beauté.
G.L. a été aussi appelé « Le médicament de la vie éternelle »de par son action sur la protection de la peau, et son effet anti-âge. G.L retient et régule l’humidité de la peau qui, bien hydratée, garde son élasticité , devient souple et lisse. Il empêche la formation et le dépôt de mélanine sur la peau. De nos jours, les produits de beauté fabriqués à base de ganoderma lucidum sont les nouveaux produits phares de l’industrie cosmétique. En prenant en même temps les aliments à base de G.L.,on peut obtenir un effet synergique. L’addition de G.L. dans l’eau du bain vous apporte non seulement une belle peau douce et lustrée,mais vous prévient des infections bactériennes..                                                                                     

*********
Now re-discovered by the Western World
For over 2000 years Reishi mushrooms (Ganoderma Lucidum) have been
recognized by Chinese medical professionals as a valuable remedy.
Its Chinese name Lingzhi, means "spiritual potency". Reishi mushrooms are regarded by the Chinese as the "Medicine of Kings". Dr. Shi-Jean Lee,  the most famous Chinese medical doctor of the Ming Dynasty, strongly endorsed  the effectiveness of Reishi in his famous book, Ban Chao Gang Moo ("Great Pharmacopoeia"). He stated that the "long-term taking of Reishi (Lingzhi) will build a strong, healthy body and assure a long life."(2)

"The Medicine of Kings" and it's benefits

For the Nerves:
Reishi mushrooms have been traditionally recommended by Chinese and Japanese herbalists for insomnia due to their "sleep-promoting factor".(1) Long-term use causes a significant promotion of slow wave sleep1. Reishi mushrooms are prescribed in China for a number of psychiatric and neurological afflictions, including diseases involving the muscles, anorexia, and debility following lengthy illnesses.(3)

In Japan, the dried "mycelium" of Reishi the root-like body that produces mushrooms has been found to be highly effective in the treatment of neuroses caused by "environmental stress".(1)
In addition, in an eight-month study of Alzheimer's disease, patients taking a Reishi mycelium  product demonstrated significant improvement.

In China, Reishi is used for its muscle relaxing and analgesic (pain-inhibiting) effects. In one study, Reishi alleviated anxiety in 18 of 20 patients after four months' use. It was concluded that the mushroom has an essentially "calmative function", but is neither a narcotic nor a hypnotic.

Immune System:
Ganoderma Lucidum contains high concentration of Organic Germanium, Polysaccharides and Triterpenes. These active components are proven to strengthen our immunity cells and improve our immune system.
               
Cardiotonic:
 For centuries, Reishi has been known as a cardiotonic herb. It was prescribed routinely to those with a "knotted and tight chest" symptoms consistent with both stress and/or coronary artery disease-related angina. Researchers in China found that Reishi improved the bloodflow and lowered oxygen consumption in the heart muscle.(3) Similar results were also found by

Japanese scientists.(1,4 ) They found that Reishi contains ganoderic acids (which belong to agroup of natural substances called "triterpenes") which lower high blood pressure, lower cholesterol, and inhibit platelet aggregation (the clumping together of blood cells), which can lead to heart attacks and other circulation problems.

In a six-month clinical trial performed in a university hospital in Tokyo, nearly half (47.5%) of 53 hypertensive patients lowered their blood pressure by 10-19 mmHg, and 10% of the subjects dropped their pressures 20-29 mmHg (both systolic and diastolic readings) after taking Reishi extract.1 Similar results were observed in a Chinese clinical trial without any side-effects.(1) Another large Reishi study in China found that low density lipoprotein (LDL the harmful cholesterol) levels dropped in 68% of 90 patients following only one to four months of Reishi use.

Recently, Russian scientists have taken an interest in Reishi. They found that in addition to all the cardiovascular benefits mentioned above, Reishi showed a significant preventive and therapeutic
action against plaque build-up ("plaque" is a fatty goo which is comprised of a combination of oxidized cholesterol, calcium, and degenerated white blood cells ["foam cells"]. It is deposited on the walls of arteries which restricts blood flow by narrowing the passage within arteries resulting in atherosclerosis).
                                          
Cancer:
Studies of Reishi in cancer research have been largely conducted in Japan, where Reishi was
scientifically proven to have an anti-tumor effect. This research has continued in Korea, Japan, and China.

An example of Reishi's cancer-fighting potential occurred in the summer of 1986. A 39 -year old
Japanese woman approached Dr. Fukumi Morishige, M.D., Ph.D, a renowned Japanese surgeon and a member of the Linus Pauling Institute of Science and Medicine, for help in treating her lung cancer. It was a complicated case, and she had been refused an operation by several hospitals. Hopeless, she returned home where she found her husband had collected Reishi in the forests. He boiled the mushroom and gave it to her to drink as a tea.

While this was going on, she begged Dr. Morishige to do something for her cancer, regardless of its very advanced stage. From what was evident six months earlier, Morishige was surprised when he found no increase in swelling. Then he looked at her X-rays. Something wasn't right: her tumor showed as only a trace on the X-ray. When she told him she had been drinking Reishi tea, Morishige operated with great curiosity. He was "astonished" to find only scar tissue, and although cancerous cells remained, they were now benign.

That was the impetus for Dr. Morishige to begin his studies of Reishi as a treatment for cancer especially cases given up as hopeless. Dr. Morishige now believes that Reishi is also an effective cancer preventive. The active anti-cancer constituents in Reishi are called Beta-D-glucan.
Beta-D-glucan is a polysaccharide basically a huge sugar molecule made up of many little sugar molecules chained together bound to amino acids. These intricate sugars stimulate or modulate the immune system by activating immune cells such as macrophage and helper T-cells, as well as increase the immunoglobin levels (immunoglobins are specific types of antibodies) to produce a heightened response to foreign cells, whether bacteria, viruses, or tumor cells.